Tóm tắt Công văn 4186/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại áp mã mặt hàng hệ thống giàn trồng trong nhà kính
Công văn 4186/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn phân loại và áp mã số thuế (mã HS) đối với mặt hàng hệ thống giàn trồng cây, giàn gieo ươm trong nhà kính. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình áp mã, hạn chế sai sót và tranh chấp thuế giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan.
- Cơ sở pháp lý và nguyên tắc phân loại hàng hóa
- Áp dụng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính.
- Căn cứ vào 6 Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Căn cứ vào các Thông tư hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích phân loại hàng hóa, kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của Bộ Tài chính.
- Xem xét kỹ lưỡng cấu tạo, chất liệu, công dụng và tính chất thương mại thực tế của mặt hàng nhập khẩu để xác định mã số phù hợp.
- Hướng dẫn phân loại chi tiết đối với hệ thống giàn trồng trong nhà kính
- Trường hợp phân loại theo bộ phận rời: Nếu hệ thống giàn trồng được nhập khẩu dưới dạng các linh kiện, bộ phận rời rạc và không đủ điều kiện để nhận biết là một máy móc hoặc thiết bị đồng bộ hoàn chỉnh theo Quy tắc 2a, thì từng bộ phận sẽ được phân loại theo mã HS riêng biệt của chất liệu cấu thành (ví dụ: khung sắt thép thuộc Chương 73, khay nhựa thuộc Chương 39, hệ thống ống dẫn nước thuộc Chương 39 hoặc 74).
- Trường hợp phân loại là kết cấu bằng sắt, thép (Nhóm 73.08): Đối với các loại giàn, khung đỡ, kệ trồng cây được làm bằng sắt hoặc thép, đã được gia công sẵn để lắp ghép thành kết cấu cố định trong nhà kính, không có cơ cấu cơ khí hoặc hệ thống vận hành tự động phức tạp, sản phẩm được xem xét phân loại vào nhóm 73.08 (Kết cấu và các bộ phận của kết cấu bằng sắt, thép).
- Trường hợp phân loại là thiết bị nông nghiệp (Nhóm 84.36): Nếu hệ thống giàn trồng tích hợp các thiết bị cơ khí, hệ thống tưới tiêu tự động, hệ thống điều khiển nhiệt độ, ánh sáng đồng bộ phục vụ chuyên dụng cho việc gieo ươm, trồng trọt trong nông nghiệp, sản phẩm có thể được xem xét phân loại vào nhóm 84.36 (Các máy nông nghiệp, lâm nghiệp, làm vườn khác).
- Trường hợp phân loại là đồ nội thất, giá kệ (Nhóm 94.03): Đối với các loại giàn, kệ trồng cây có thiết kế đơn giản, có thể di chuyển hoặc đặt trên sàn, sử dụng như các loại giá đỡ trưng bày hoặc lưu trữ thông thường, sản phẩm có thể bị áp mã vào nhóm 94.03 (Đồ nội thất khác và các bộ phận của chúng).
- Trách nhiệm thực hiện của các Cục Hải quan địa phương
- Yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa một cách nghiêm ngặt, đối chiếu kỹ lưỡng với hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật (catalogue) và mục đích sử dụng thực tế của doanh nghiệp.
- Trường hợp có sự nghi ngờ hoặc không thống nhất về mã số giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp, phải tiến hành lấy mẫu gửi phân tích tại các Trung tâm phân tích phân loại của Tổng cục Hải quan để có kết luận chính xác.
- Đảm bảo việc áp mã HS thống nhất trên toàn quốc đối với cùng một mặt hàng có cùng bản chất kỹ thuật, tránh tình trạng một mặt hàng nhưng áp các mã thuế khác nhau tại các cửa khẩu khác nhau.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp dựa trên các quy định hướng dẫn phân loại hàng hóa của Tổng cục Hải quan tại thời điểm ban hành văn bản nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tham khảo và thực hiện đúng quy định pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4186/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đăk Lăk.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 881/HQĐL-KTSTQ ngày 21/9/2015 của Cục Hải quan tỉnh Đăk Lăk vướng mắc phân loại, áp mã mặt hàng hệ thống giàn trồng trong nhà kính, công văn ngày 4/1/2016 của Vụ Chính sách thuế. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Căn cứ chú giải 3, 4, 5 phần XVI, Danh mục hàng hóa XK, NK Việt Nam;
1. Hệ thống giàn trồng hoa trong nhà kính nhập khẩu năm 2013:
Theo báo cáo của Cục Hải quan tỉnh Đăk Lăk tại công văn dẫn trên, hệ thống giàn trồng hoa được hình thành từ 108 khay, kích thước mỗi khay 1,7m x 28,5m. Mỗi khay có cấu tạo dạng khung hình chữ nhật gồm có chân đỡ bằng sắt mạ kẽm, (có thể điều chỉnh độ cao bằng chốt vít) nằm cố định, phía trên các trụ đỡ các trục thép có gắn liền với tay quay. Các trục thép có gắn tay quay này dùng để đỡ hệ thống khung sắt được viền bao bọc xung quanh bằng nhôm. Bên trong khung sắt viền nhôm là các tấm lưới nhựa hình ô chữ nhật có kích thước 1,7m x 0,95m hoặc 1,7m x 1,2m, dùng để đỡ chậu trồng hoa, có khoảng cách so với mặt đất khoảng 60 cm. Trục thép có gắn tay quay theo hướng thích hợp để di chuyển các khay, nhằm tạo một khoảng trống giữa các khay với nhau (hình thành lối đi giữa các khay) phục vụ cho việc chăm sóc và vận chuyển các chậu hoa, khi đó có thể di dời qua lại giữa các khay.
b) Về phân loại, xác định mã số:
Mặt hàng giàn trồng hoa có cấu tạo nêu tại điểm a trên, thuộc nhóm 73.08 “Các kết cấu bằng sắt hoặc thép (trừ nhà lắp ghép thuộc nhóm 94.06) và các bộ phận rời của các kết cấu (ví dụ, cầu và nhịp cầu, cửa cống, tháp, cột lưới, mái nhà, khung mái, cửa ra vào, cửa sổ, và các loại khung cửa, ngưỡng cửa ra vào, cửa chớp, lan can, cột trụ và các loại cột khác), bằng sắt hoặc thép; tấm, thanh, góc, khuôn, hình ống và các loại tương tự, đã được gia công để dùng làm kết cấu xây dựng, bằng sắt hoặc thép ”, mã số 7308.90.99 - - - Loại khác.
2. Hệ thống giàn trồng hoa trong nhà kính nhập khẩu năm 2014, 2015.
Theo báo cáo của Cục Hải quan tỉnh Đăk Lăk tại công văn dẫn trên, hệ thống giàn trồng hoa được hình thành từ 660 khay, kích thước mỗi khay 1,7m x 5,3m. Các khay này có thể di chuyển quay vòng đến các vị trí khác nhau trong nhà kính, nhờ hệ thống chuyển đổi chuyển động của các bơm hơi, các khay trồng được gắn con lăn để di chuyển trên hai đường ống đỡ khay. Giàn trồng có cấu tạo dạng khung gồm có chân đỡ bằng sắt mạ kẽm (có thể điều chỉnh bằng chốt vít), nằm cố định, trên các trụ đỡ có gắn các ống kẽm (làm bằng thép không gỉ) dùng để đỡ các khay làm từ khung nhôm (bên trong khung nhôm là các tấm nhựa hình ô chữ nhật, dùng để đỡ các chậu trồng hoa), có khoảng cách so với mặt đất khoảng 60cm; các khay nhôm sẽ di chuyển trên hai đường ống nhờ các bánh xe bằng bạc đạn gắn dưới các khay. Các khay nhôm có thể di chuyển bằng tay đến các vị trí khác nhau trong nhà kính nhờ hệ thống thay đổi chuyển động ngang dọc, lên xuống của các bơm hơi và các bánh xe bằng nhựa ở hai đầu giàn trồng. Các bơm hơi được kết nối với hệ thống máy nén khí tạo hơi thông qua các đường ống nhựa đưa vào trong nhà kính.
b) Về phân loại, xác định mã số:
Hệ thống giàn trồng nhập khẩu năm 2014, 2015 có các bộ phận cấu thành riêng lẻ (gồm giàn trồng bằng kim loại, hệ thống máy nén khí và bơm hơi) không phù hợp với khái niệm “máy” tại chú giải 5 phần XVI - giàn trồng không thuộc các nhóm của Chương 84 hoặc Chương 85 (thuộc chương 73 hoặc chương 76 tùy theo chất liệu là sắt thép hay nhôm) - do đó không đáp ứng chú giải 3 và 4 phần XVI Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Mặt hàng trên được tách riêng các bộ phận cấu thành để phân loại.
Báo cáo của Cục Hải quan tỉnh Đăk Lăk tại công văn số 881/HQĐL-KTSTQ không nêu cụ thể hệ thống giàn trồng có thành phần nhôm hay sắt chiếm tỷ trọng lớn hơn, cũng như không cung cấp thông tin cụ thể về đặc tính của hệ thống bơm hơi, máy nén khí.
Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Đăk Lăk căn cứ các quy định hiện hành về phân loại hàng hóa, mô tả hàng hóa tại nhóm 73.08, nhóm 76.10, đối chiếu thực tế mặt hàng để xác định mã số phù hợp hệ thống giàn trồng. Đồng thời, phân loại hệ thống máy nén khí, bơm hơi phân loại vào nhóm tương ứng của chúng tại Chương 84.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Đăk Lăk biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 8178/TCHQ-TXNK năm 2015 về vướng mắc phân loại, áp mã hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 9350/TCHQ-TXNK năm 2015 về vướng mắc phân loại sản phẩm plastic sử dụng trong phòng vệ sinh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 11484/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc phân loại mặt hàng phụ kiện kính hiển vi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 11309/TCHQ-TXNK năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với hệ thống nhà kính đồng bộ nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 11561/TCHQ-TXNK năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với hệ thống nhà kính đồng bộ nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 15155/BTC-CST năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với hệ thống nhà kính đồng bộ nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 7675/TCHQ-TXNK năm 2017 về áp mã mặt hàng Trứng cá tầm Xiberi, dùng nhân giống do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 769/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại mặt hàng nhà xe lưu động do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 8178/TCHQ-TXNK năm 2015 về vướng mắc phân loại, áp mã hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 9350/TCHQ-TXNK năm 2015 về vướng mắc phân loại sản phẩm plastic sử dụng trong phòng vệ sinh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 11484/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc phân loại mặt hàng phụ kiện kính hiển vi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 11309/TCHQ-TXNK năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với hệ thống nhà kính đồng bộ nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 11561/TCHQ-TXNK năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với hệ thống nhà kính đồng bộ nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 15155/BTC-CST năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với hệ thống nhà kính đồng bộ nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 7675/TCHQ-TXNK năm 2017 về áp mã mặt hàng Trứng cá tầm Xiberi, dùng nhân giống do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 769/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại mặt hàng nhà xe lưu động do Tổng cục Hải quan ban hành