Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 419/GSQL-GQ4 năm 2019 về vướng mắc C/O mẫu E

Công văn 419/GSQL-GQ4 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc kiểm tra và chấp nhận chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E trong quá trình thông quan hàng hóa nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các Chi cục Hải quan địa phương và doanh nghiệp thống nhất thực hiện, tránh các ách tắc không đáng có tại cửa khẩu.

Các nội dung trọng tâm và hướng dẫn xử lý vướng mắc C/O mẫu E

Dưới đây là các hướng dẫn chi tiết của Cục Giám sát quản lý về Hải quan đối với các trường hợp vướng mắc phổ biến:

  • Xử lý khác biệt nhỏ trên C/O mẫu E: Các sai sót nhỏ mang tính kỹ thuật như lỗi chính tả, lỗi đánh máy, hoặc sự khác biệt nhỏ về trọng lượng, kích thước giữa C/O và các chứng từ khác (như hóa đơn thương mại, vận đơn) không làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O, miễn là thực tế hàng hóa nhập khẩu phù hợp với thông tin khai báo trên C/O.
  • Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing): Đối với trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (không phải là nước thành viên ACFTA), C/O mẫu E phải thể hiện rõ thông tin này. Cụ thể, ô số 13 phải được tích chọn vào mục "Third Party Invoicing", tên và nước của công ty phát hành hóa đơn phải được ghi rõ tại ô số 7, và số hóa đơn thương mại phải được khai báo tại ô số 10.
  • Sự phù hợp về mô tả hàng hóa: Mô tả hàng hóa trên C/O mẫu E phải rõ ràng, đủ để xác định được tính đồng nhất với hàng hóa thực tế nhập khẩu và tờ khai hải quan. Trường hợp có sự khác biệt không trọng yếu về thuật ngữ mô tả nhưng không làm thay đổi bản chất và mã số HS của hàng hóa thì vẫn được xem xét chấp nhận.
  • Kiểm tra tính xác thực của chữ ký và con dấu: Cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền cấp C/O và con dấu của cơ quan tổ chức cấp C/O mẫu E với mẫu chữ ký, con dấu đã được Tổng cục Hải quan cập nhật trên hệ thống dữ liệu điện tử.

Trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình thực hiện

  • Đối với cơ quan hải quan địa phương: Cần chủ động tra cứu thông tin trên hệ thống dữ liệu, hướng dẫn doanh nghiệp khai báo đúng quy định và chỉ thực hiện từ chối C/O mẫu E khi có nghi ngờ hợp lý về tính gian lận xuất xứ hoặc sai lệch nghiêm trọng không thể giải trình.
  • Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Có trách nhiệm kiểm tra kỹ lưỡng các thông tin trên C/O mẫu E do đối tác cung cấp trước khi truyền tờ khai hải quan, đảm bảo tính thống nhất giữa C/O, hóa đơn thương mại, vận đơn và các chứng từ liên quan khác để hạn chế tối đa rủi ro bị bác bỏ C/O.

Công văn 419/GSQL-GQ4 đóng vai trò thiết thực trong việc tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về xuất xứ hàng hóa, đảm bảo thực hiện đúng các cam kết quốc tế trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA).

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC GSQL VỀ HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 419/GSQL-GQ4
V/v vướng mắc C/O mẫu E

Hà Nội, ngày 19 tháng 02 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty TNHH Điện Máy Aqua Việt Nam.
(Đ/c: Số 8, Đường 17A, KCN Biên Hòa 2, Đồng Nai)

Trả lời công văn số 007/19/AQA ngày 29/01/2019 của Công ty TNHH Điện Máy Aqua Việt Nam về việc khác biệt mã số HS, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:

Để hưởng thuế suất ưu đãi theo Hiệp định ACFTA, hàng hóa phải đáp ứng đầy đủ quy định tại Thông tư số 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương về quy tắc xuất xứ ASEAN-Trung Quốc; Nghị định 153/2017/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27/12/2017 về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2018 - 2022 và Thông tư 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Về khác biệt mã số HS trên C/O với mã số HS trên tờ khai được quy định tại điểm (h) khoản 6 Điều 15 Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Ngoài ra, cơ quan Hải quan cần căn cứ thông tin khai báo về tên hàng hóa, mã số HS, mô tả hàng hóa khai trên tờ khai hải quan, C/O, các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan, kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu hàng hóa thuộc đối tượng phải kiểm tra thực tế) để xác định tính hợp lệ của C/O.

Đối chiếu với trường hợp của Công ty, do chưa có đầy đủ chứng từ liên quan đến lô hàng nhập khẩu nên Cục Giám sát quản lý về Hải quan chưa có căn cứ để trả lời cụ thể.

Trường hợp có vướng mắc phát sinh và có đầy đủ chứng từ liên quan đến lô hàng nhập khẩu, đề nghị Công ty liên hệ Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục để được hướng dẫn.

Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, GQ4 (3b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn
Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 419/GSQL-GQ4 năm 2019 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành

Số hiệu: 419/GSQL-GQ4
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/02/2019
Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
Người ký: Nguyễn Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/02/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 419/GSQL-GQ4 năm 2019 về vướng mắc C...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký