Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 262/GSQL-GQ4 năm 2019 về vướng mắc C/O mẫu E

Công văn số 262/GSQL-GQ4 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA).

1. Hướng dẫn về hóa đơn bên thứ ba (Third Party Invoicing) trên C/O mẫu E

Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 262/GSQL-GQ4 là làm rõ quy định và cách xử lý đối với trường hợp hóa đơn bên thứ ba:

  • Khái niệm và điều kiện áp dụng: Hóa đơn bên thứ ba được hiểu là hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên của ACFTA). Khi áp dụng hình thức này, trị giá hóa đơn phải được khai báo tại ô số 9, số và ngày hóa đơn phải được ghi rõ tại ô số 10, và người xuất khẩu phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" tại ô số 13.
  • Trường hợp hóa đơn phát hành bởi công ty Trung Quốc: Công văn lưu ý trường hợp hóa đơn thương mại do một công ty có trụ sở tại Trung Quốc phát hành (nhưng công ty này không phải là người xuất khẩu đứng tên trên ô số 1) thì không được xem là hóa đơn bên thứ ba theo quy định của Hiệp định ACFTA. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý điểm này để tránh việc C/O bị từ chối hợp lệ.

2. Quy định về thông tin người xuất khẩu trên ô số 1 và ô số 7

Công văn đưa ra hướng dẫn chi tiết nhằm thống nhất cách kiểm tra thông tin người xuất khẩu được thể hiện trên C/O mẫu E:

  • Sự thống nhất thông tin: Tên người xuất khẩu trên ô số 1 của C/O mẫu E phải trùng khớp với tên người xuất khẩu trên hóa đơn thương mại (trừ trường hợp hóa đơn bên thứ ba hợp lệ).
  • Thông tin nhà sản xuất tại ô số 7: Việc thể hiện thông tin nhà sản xuất thực tế tại ô số 7 (Description of Goods) cùng với tên người xuất khẩu tại ô số 1 được chấp nhận, miễn là không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa và không gây nhầm lẫn về đối tượng thực hiện giao dịch xuất khẩu.

3. Xử lý các khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O

Để tạo thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa của doanh nghiệp, Cục Giám sát quản lý về Hải quan hướng dẫn cơ quan hải quan địa phương không bác bỏ C/O mẫu E đối với các trường hợp có sự khác biệt nhỏ, bao gồm:

  • Các lỗi chính tả hoặc lỗi đánh máy đơn thuần không làm thay đổi nội dung và bản chất thông tin xác định xuất xứ trên C/O.
  • Sự khác biệt nhỏ về trọng lượng, kích thước hoặc số lượng hàng hóa giữa khai báo trên C/O và các chứng từ thực tế (như vận đơn, phiếu đóng gói) do sai số đo lường hoặc hao hụt tự nhiên, miễn là số lượng thực tế nhập khẩu không vượt quá số lượng ghi trên C/O.
  • Sự khác biệt về cách bố trí, định dạng chữ viết hoặc màu mực dấu trên C/O, miễn là chữ ký và con dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O vẫn đảm bảo tính xác thực và nằm trong danh sách mẫu đã được đăng ký với cơ quan Hải quan Việt Nam.

4. Khuyến nghị đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Dựa trên các hướng dẫn tại Công văn 262/GSQL-GQ4, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa áp dụng C/O mẫu E cần lưu ý:

  • Kiểm tra kỹ lưỡng tính logic giữa các ô trên C/O, đặc biệt là mối quan hệ giữa ô số 1 (Người xuất khẩu), ô số 7 (Mô tả hàng hóa), ô số 10 (Số/ngày hóa đơn) và ô số 13 (Các đánh dấu đặc biệt).
  • Trong trường hợp có sự tham gia của bên thứ ba, phải đảm bảo hóa đơn thương mại đáp ứng đúng định nghĩa về hóa đơn bên thứ ba theo quy định của ACFTA và được khai báo đầy đủ, chính xác trên C/O.
  • Chủ động phối hợp với đối tác xuất khẩu tại Trung Quốc để yêu cầu cơ quan cấp C/O (như Hải quan Trung Quốc hoặc Ủy ban Xúc tiến Thương mại Quốc tế Trung Quốc - CCPIT) phát hành C/O chuẩn xác, hạn chế tối đa các sai sót về mặt hình thức dẫn đến việc bị nghi ngờ hoặc bác bỏ xuất xứ.

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC GSQL VỀ HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 262/GSQL-GQ4
V/v vướng mắc C/O mẫu E

Hà Nội, ngày 24 tháng 1 năm 2019

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Long An.

Trả lời công văn số 73/HQLA-NV ngày 14/1/2019 của Cục Hải quan tỉnh Long An nêu vướng mắc về sự khác biệt tại các ô số 3, 9, 10 của C/O mẫu E có số tham chiếu E183333366670084 cấp ngày 18/12/2018 thuộc tờ khai số 102419593143/A12 ngày 02/01/2019, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Đối với khác biệt về ngày khởi hành trên C/O và ngày của vận đơn: Theo quy định tại Phụ lục 3, Thông tư số 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 do Bộ Công Thương ban hành để thực hiện Hiệp định tự do thương mại ASEAN- Trung Quốc thì thông tin trên ô số 3 chỉ là các thông tin dự kiến (as far as known). Do vậy, sự khác biệt này không làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O.

2. Đối với khác biệt trọng lượng trên C/O với trọng lượng thực tế hàng hóa được quy định tại khoản 4 Điều 15 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Theo đó, trường hợp trọng lượng thực tế hàng hóa nhập khẩu vượt quá trọng lượng ghi trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, cơ quan hải quan chỉ chấp nhận cho hưởng ưu đãi đối với trọng lượng ghi trên chứng từ chứng nhận xuất xứ.

3. Đối với khác biệt về ngày hóa đơn: Đề nghị đơn vị căn cứ vào khoản 1, Điều 19 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 20/4/2018 dẫn trên của Bộ Tài chính xem xét giải trình của Công ty để xử lý theo thẩm quyền.

Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Long An biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, GQ4 (3b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 262/GSQL-GQ4 năm 2019 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành

Số hiệu: 262/GSQL-GQ4
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/01/2019
Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
Người ký: Nguyễn Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/01/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 262/GSQL-GQ4 năm 2019 về vướng mắc C...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký