Giới thiệu về Công văn 4195/TCT-DNNCN năm 2023
Công văn 4195/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn quan trọng về công tác hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người nộp thuế là người nước ngoài. Văn bản này tháo gỡ nhiều vướng mắc thực tế cho các cá nhân nước ngoài và các tổ chức chi trả thu nhập trong quá trình thực hiện thủ tục quyết toán và hoàn thuế TNCN, đặc biệt là các trường hợp cá nhân đã xuất cảnh khỏi Việt Nam.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 4195/TCT-DNNCN
1. Xác định đối tượng và điều kiện hoàn thuế TNCN cho người nước ngoài
- Cá nhân nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam có số thuế TNCN đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp sau khi quyết toán thuế.
- Cá nhân nước ngoài đã nộp thuế TNCN nhưng thuộc diện được hoàn thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành và các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).
- Trường hợp cá nhân nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam và xuất cảnh, việc quyết toán thuế và hoàn thuế phải được thực hiện trước khi xuất cảnh hoặc ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập, cá nhân khác thực hiện.
2. Hướng dẫn về thủ tục ủy quyền quyết toán và hoàn thuế TNCN
- Người nước ngoài có thể ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục quyết toán và hoàn thuế TNCN thay cho mình.
- Văn bản ủy quyền phải được lập theo đúng quy định của pháp luật dân sự. Trường hợp văn bản ủy quyền được lập ở nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Hiệp định tương trợ tư pháp hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên).
- Tổ chức chi trả thu nhập nhận ủy quyền có trách nhiệm khai thay, nộp hồ sơ hoàn thuế và nhận tiền hoàn thuế (nếu được ủy quyền nhận tiền) để chi trả lại cho người nộp thuế.
3. Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài
Hồ sơ hoàn thuế TNCN đối với người nước ngoài được thực hiện theo quy định chung của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, bao gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (áp dụng cho cá nhân tự quyết toán).
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định.
- Chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức chi trả thu nhập cấp (hoặc thư xác nhận thu nhập).
- Văn bản ủy quyền hợp pháp (trong trường hợp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện).
- Bản sao hộ chiếu và các giấy tờ chứng minh thời gian cư trú tại Việt Nam (đối với trường hợp xác định tình trạng cư trú).
4. Phương thức nhận tiền hoàn thuế TNCN
- Để đảm bảo tính minh bạch và an toàn, tiền hoàn thuế TNCN cho người nước ngoài được ưu tiên hoàn trả qua tài khoản ngân hàng của người nộp thuế mở tại Việt Nam.
- Trường hợp người nước ngoài đã xuất cảnh và không còn tài khoản ngân hàng tại Việt Nam, việc nhận tiền hoàn thuế có thể được thực hiện thông qua tài khoản ngân hàng của tổ chức, cá nhân được ủy quyền hợp pháp.
5. Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập và cơ quan thuế
- Đối với tổ chức chi trả thu nhập: Có trách nhiệm hỗ trợ người lao động nước ngoài chuẩn bị hồ sơ, cấp chứng từ khấu trừ thuế kịp thời, chính xác và thực hiện đúng nghĩa vụ khai thay, nộp thay khi được ủy quyền.
- Đối với cơ quan thuế: Có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hoàn thuế của người nước ngoài một cách nhanh chóng, đúng thời hạn quy định; hướng dẫn chi tiết cho người nộp thuế về các vướng mắc phát sinh trong quá trình hoàn thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 4195/TCT-DNNCN năm 2023 mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý, giúp đơn giản hóa quy trình hành chính cho người nước ngoài khi thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi thuế tại Việt Nam. Việc hướng dẫn chi tiết về cơ chế ủy quyền và phương thức nhận tiền hoàn thuế giúp bảo vệ quyền lợi chính đáng của người nộp thuế nước ngoài, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý thuế của cơ quan nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4195/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh An Giang
Trả lời công văn số 2844/CTAGI-HKDCN ngày 03/8/2023 của Cục Thuế tỉnh An Giang về vướng mắc trong công tác hoàn thuế TNCN cho NNT là người nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 quy định:
“Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.”
Khoản 1 Điều 60 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định:
“1. Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo hoặc được hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
Trường hợp người nộp thuế đề nghị bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì không tính tiền chậm nộp tương ứng với khoản tiền bù trừ trong khoảng thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan quản lý thuế thực hiện bù trừ.”
Điểm b khoản 1 Điều 25 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định:
“b) Hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách
Người nộp thuế có khoản nộp thừa sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a khoản này mà vẫn còn khoản nộp thừa hoặc không có khoản nợ thì người nộp thuế được gửi hồ sơ đề nghị hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 42 Thông tư này. Người nộp thuế được hoàn trả khoản nộp thừa khi người nộp thuế không còn khoản nợ.”
Khoản 2 Điều 42 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định:
“2. Hồ sơ hoàn nộp thừa các loại thuế và các khoản thu khác gồm:
a) Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/DNXL-NT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này;
b) Văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế không trực tiếp thực hiện thủ tục hoàn thuế, trừ trường hợp đại lý thuế nộp hồ sơ hoàn thuế theo hợp đồng đã ký giữa đại lý thuế và người nộp thuế;
c) Các tài liệu kèm theo (nếu có).”
Căn cứ theo quy định nêu trên, trường hợp người nộp thuế là cá nhân không cư trú, không thực hiện quyết toán thuế TNCN, Cục Thuế tỉnh An Giang căn cứ các quy định hiện hành nêu trên và thực tế hồ sơ, xác định số thuế TNCN nộp thừa, thực hiện hoàn khoản thuế TNCN nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh An Giang được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2344/TCT-KK năm 2019 về ký thừa ủy quyền Quyết định hoàn và Lệnh hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2813/TCT-DNNCN năm 2019 về hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân của tổ chức trả thu nhập do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2970/TCT-DNNCN năm 2019 về hoàn thuế thu nhập cá nhân cho người tham gia bán hàng đa cấp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Quản lý thuế 2019
- 3 Công văn 2344/TCT-KK năm 2019 về ký thừa ủy quyền Quyết định hoàn và Lệnh hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2813/TCT-DNNCN năm 2019 về hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân của tổ chức trả thu nhập do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2970/TCT-DNNCN năm 2019 về hoàn thuế thu nhập cá nhân cho người tham gia bán hàng đa cấp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành