Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2970/TCT-DNNCN năm 2019

Công văn 2970/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định pháp luật liên quan đến việc quyết toán thuế và hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đa cấp thực hiện thống nhất chính sách thuế.

- Bản chất thu nhập của người tham gia bán hàng đa cấp

  • Thu nhập mà cá nhân nhận được từ hoạt động bán hàng đa cấp (bao gồm tiền hoa hồng, tiền thưởng, các khoản hỗ trợ và các lợi ích kinh tế khác) được xác định là thu nhập từ hoạt động kinh doanh của cá nhân.
  • Khoản thu nhập này không được coi là thu nhập từ tiền lương, tiền công, do đó không áp dụng các quy định về biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc các khoản giảm trừ gia cảnh khi tính thuế.

- Quy định về khấu trừ thuế và nghĩa vụ khai thuế

  • Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN và thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo tỷ lệ quy định trước khi chi trả thu nhập cho cá nhân tham gia mạng lưới, nếu tổng doanh thu trong năm dương lịch của cá nhân đó vượt quá mức doanh thu chịu thuế (trên 100 triệu đồng/năm).
  • Tỷ lệ thuế áp dụng đối với cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực phân phối, cung cấp hàng hóa là 1% thuế GTGT và 0,5% thuế TNCN tính trên doanh thu.

- Chính sách quyết toán thuế và hoàn thuế TNCN

  • Do thu nhập từ bán hàng đa cấp là thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán/khấu trừ theo tỷ lệ trên doanh thu, cá nhân có nguồn thu nhập này không thuộc đối tượng phải thực hiện quyết toán thuế TNCN đối với phần thu nhập từ kinh doanh đa cấp.
  • Cá nhân tham gia bán hàng đa cấp không được hoàn lại số thuế TNCN đã khấu trừ từ hoạt động này, trừ trường hợp phát hiện có sai sót, nhầm lẫn trong quá trình tính toán, khấu trừ hoặc nộp thừa so với nghĩa vụ thực tế phát sinh.
  • Đối với cá nhân vừa có thu nhập từ bán hàng đa cấp vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại các tổ chức khác: Cá nhân chỉ thực hiện quyết toán thuế TNCN đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định chung, không gộp phần thu nhập từ bán hàng đa cấp vào để quyết toán chung.

- Trách nhiệm của các bên liên quan

  • Đối với doanh nghiệp bán hàng đa cấp: Có trách nhiệm kê khai, nộp thuế thay đầy đủ, chính xác cho các cá nhân tham gia mạng lưới; đồng thời cung cấp chứng từ khấu trừ thuế kịp thời khi cá nhân có yêu cầu.
  • Đối với cơ quan thuế: Thực hiện giám sát, kiểm tra việc kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp đa cấp, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2970/TCT-DNNCN
V/v hoàn thuế TNCN cho người tham gia bán hàng đa cấp

Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2019

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội

Trả lời công văn số 14679/CT-KK&KTT ngày 04 tháng 4 năm 2019 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc vướng mắc hoàn thuế TNCN cho người tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 1 Điều 2 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 quy định:

Điều 2

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13.

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:

“1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;

b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.”.

… …”

- Tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“… …

b) Đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng số tiền hoa hồng của đại lý, các khoản thưởng dưới mọi hình thức, các khoản hỗ trợ và các khoản thu khác mà cá nhân nhận được trong năm dương lịch.

… …”

Căn cứ theo quy định nêu trên thì cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu/năm trở xuống thì không phải thuế TNCN. Doanh thu để xác định mức 100 triệu/năm thuộc diện không phải nộp thuế là tổng doanh thu từ tất cả các nguồn trong năm.

Do đó trường hợp bà Nguyễn Thị Thanh để được xác định là đối tượng không phải nộp thuế thì bà Thanh phải có trách nhiệm kê khai toàn bộ doanh thu kinh doanh từ các nguồn trong năm, nếu tổng doanh thu trong năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì được xác định không phải nộp thuế TNCN.Trường hợp Bà Thanh kê khai không đúng theo thực tế thì sẽ cá nhân sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật thuế.

Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ của cá nhân, tham khảo cơ sở dữ liệu tại hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS) của ngành thuế để xác định các khoản doanh thu từ kinh doanh nếu có như: cho thuê tài sản, hộ kinh doanh, kinh doanh đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp từ các tổ chức chi trả khác,.... Trên cơ sở đó xác định đối tượng không phải nộp thuế và xử lý hồ sơ hoàn nộp thừa (nếu phát sinh) theo quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế; Vụ Kê khai; Vụ Chính sách;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, DNNCN.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QLT DNNVV&HKD,CN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Tạ Thị Phương Lan

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2970/TCT-DNNCN năm 2019 về hoàn thuế thu nhập cá nhân cho người tham gia bán hàng đa cấp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2970/TCT-DNNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 31/07/2019
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Tạ Thị Phương Lan
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/07/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2970/TCT-DNNCN năm 2019 về hoàn thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký