Giới thiệu về Công văn 4202/TCT-KK năm 2017
Công văn 4202/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm mục đích chấn chỉnh, tăng cường công tác quản lý và nâng cao hiệu quả giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản hướng dẫn chi tiết các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nghiêm túc quy trình hoàn thuế, đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, đồng thời ngăn chặn triệt để các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 4202/TCT-KK
- Phân loại và áp dụng quy trình xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT
- Yêu cầu các cơ quan thuế địa phương thực hiện phân loại hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT một cách chính xác, khách quan theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Đối với hồ sơ thuộc diện "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau": Cơ quan thuế phải khẩn trương đối chiếu thông tin, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ để ban hành quyết định hoàn thuế đúng thời hạn, tránh gây nghẽn dòng vốn của doanh nghiệp.
- Đối với hồ sơ thuộc diện "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau": Tập trung lực lượng thanh tra, kiểm tra thực tế tại trụ sở của người nộp thuế. Chú trọng xác minh tính có thật của các giao dịch mua bán, tính hợp pháp của hóa đơn chứng từ đầu vào trước khi quyết định hoàn thuế.
- Tăng cường công tác kiểm tra, xác minh hóa đơn và dòng tiền
- Cơ quan thuế cần đặc biệt lưu ý kiểm tra các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế, các đơn vị có giao dịch mua bán với doanh nghiệp thuộc danh sách cảnh báo hoặc doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký.
- Thực hiện đối chiếu, xác minh nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ mua vào qua nhiều khâu (nếu cần thiết) và kiểm tra chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng để đảm bảo tính hợp pháp của dòng tiền giao dịch.
- Chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan như cơ quan Công an, Hải quan, Ngân hàng thương mại để xác minh thông tin về hoạt động xuất nhập khẩu, thanh toán qua biên giới nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi gian lận hồ sơ xuất khẩu để hoàn thuế.
- Nâng cao trách nhiệm của cơ quan thuế và cán bộ công chức
- Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm toàn diện về công tác quản lý hoàn thuế GTGT trên địa bàn. Phải bố trí đầy đủ nguồn lực, phân công cán bộ có năng lực và phẩm chất đạo đức thực hiện nhiệm vụ giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
- Nghiêm cấm cán bộ thuế có hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn, tự ý yêu cầu doanh nghiệp cung cấp các tài liệu ngoài quy định hoặc kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế không có lý do chính đáng.
- Cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ hoàn thuế phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, khách quan của các biên bản, báo cáo kết quả kiểm tra. Trường hợp phát hiện sai phạm nhưng cố tình bỏ qua hoặc thông đồng với doanh nghiệp sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định của pháp luật.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoàn thuế
- Tận dụng tối đa hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung của ngành Thuế để phân tích, đánh giá rủi ro đối với các hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT.
- Sử dụng các công cụ kiểm tra tự động để đối chiếu hóa đơn, phát hiện nhanh các hóa đơn bất hợp pháp hoặc hóa đơn của các doanh nghiệp đã ngừng hoạt động, từ đó giảm thiểu thời gian xử lý thủ công và nâng cao độ chính xác trong công tác giám sát thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4202/TCT-KK | Hà Nội, ngày 18 tháng 09 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu quốc tế Nam Phong
(Số 3, đường Láng Hạ, Thành Công, Ba Đình Hà Nội)
Trả lời công văn 04/CT-KTTC ngày 23/6/2017 của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu quốc tế Nam Phong kiến nghị việc hoàn thuế giá trị gia tăng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lập hóa đơn:
“2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
a) Tiêu thức “Ngày tháng năm“ lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền“.
Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thời điểm xác định thuế GTGT đối với dịch vụ như sau:
“2. Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với dịch vụ viễn thông là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối viễn thông “.
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa dịch vụ xuất khẩu;
Căn cứ Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 53 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính;
“1. Đối với hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu đường biển, đường hàng không, đường sắt, đường thủy nội địa, cảng chuyển tải, khu chuyển tải; hàng hóa cung ứng cho tàu biển, tàu bay xuất cảnh; hàng hóa xuất khẩu được vận chuyển cùng với người xuất cảnh qua cửa khẩu hàng không; hàng hóa xuất khẩu đưa vào kho ngoại quan; hàng hóa xuất khẩu đưa vào kho CFS là tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã được thông quan và được xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát trên Hệ thống.“
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên và hồ sơ tài liệu kèm theo công văn số 04/CT-KTTC ngày 23/6/2017 của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu quốc tế Nam Phong, trường hợp Công ty cổ phần xuất nhập khẩu quốc tế Nam Phong có hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, phí vận chuyển được lập sau ngày hàng hóa có xác nhận thực xuất của cơ quan Hải quan. Theo hợp đồng xuất khẩu xi măng với người nhập khẩu Goldfin Intertrade Co.LTD (Philippines) phải được kiểm định chất lượng bởi SGS Việt Nam và Quacert Việt Nam. Theo đó, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu quốc tế Nam Phong có hợp đồng mua xi măng với Công ty cổ phần xi măng Hạ Long, khối lượng, giá trị lô hàng được quyết toán căn cứ theo chứng thư giám định chất lượng đo Công ty SGS Việt Nam phát hành, căn cứ chứng thư giám định Công ty cổ phần xi măng Hạ Long lập hóa đơn giá trị gia tăng sau ngày hàng hóa có xác nhận thực xuất của cơ quan Hải quan; nếu việc mua bán hàng hóa dịch vụ là có thật; Công ty cổ phần xi măng Hạ Long đã kê khai nộp thuế GTGT đầu ra; Công ty cổ phần xuất nhập khẩu quốc tế Nam Phong đáp ứng đầy đủ điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu nêu trên theo quy định thì liên hệ với Cơ quan thuế quản lý để được xem xét, hướng dẫn thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng theo điểm b Khoản 12 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2017 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty cổ phần xuất nhập khẩu quốc tế Nam Phong biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 4724/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4740/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4748/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành