Giới thiệu về Công văn 4204/TCHQ-TXNK năm 2013
Công văn 4204/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Văn bản tập trung làm rõ các quy định về thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa tạo tài sản cố định, hàng hóa tiêu dùng và hoạt động trao đổi thương mại giữa DNCX với thị trường nội địa.
1. Chính sách thuế nhập khẩu đối với hàng hóa của DNCX
Công văn hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ thuế nhập khẩu đối với các nhóm hàng hóa phục vụ hoạt động của DNCX:
- Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài hoặc từ nội địa đưa vào DNCX để tạo tài sản cố định thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu. Nhóm này bao gồm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.
- Đối với hàng hóa là vật liệu xây dựng mua từ nội địa để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, DNCX được áp dụng chính sách thuế và thủ tục hải quan tương tự như đối với hàng hóa xuất khẩu.
- Thiết bị, máy móc do các nhà thầu nội địa tạm nhập vào DNCX để thi công công trình phải thực hiện kê khai hải quan. Sau khi hoàn thành công trình, khi tái xuất ra khỏi DNCX, nhà thầu phải thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định về hàng hóa tạm nhập - tái xuất.
2. Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Về thuế GTGT, Tổng cục Hải quan đưa ra các nguyên tắc áp dụng cụ thể nhằm đảm bảo tính nhất quán:
- Hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từ nước ngoài vào DNCX và hàng hóa, dịch vụ mua bán giữa các DNCX với nhau thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Hàng hóa từ nội địa bán cho DNCX được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện: có hợp đồng mua bán, có chứng từ thanh toán qua ngân hàng và có tờ khai hải quan đã thông quan.
- Các dịch vụ tiêu dùng cá nhân cung cấp cho DNCX (như dịch vụ viễn thông, xăng dầu, ăn uống, tiêu dùng nội bộ của người lao động) không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu thuế GTGT theo quy định chung như đối với thị trường nội địa.
3. Thủ tục hải quan và quản lý thuế khi chuyển đổi mục đích sử dụng
Công văn quy định chặt chẽ quy trình giám sát hải quan đối với tài sản, hàng hóa của DNCX khi thay đổi mục đích sử dụng hoặc thanh lý:
- Khi DNCX thanh lý tài sản cố định, máy móc, thiết bị vào thị trường nội địa, doanh nghiệp phải làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng. Người nộp thuế (DNCX hoặc doanh nghiệp nội địa mua lại) phải kê khai và nộp đủ thuế nhập khẩu, thuế GTGT theo trị giá tính thuế và thuế suất tại thời điểm chuyển đổi mục đích sử dụng.
- Đối với phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất của DNCX, khi bán vào thị trường nội địa phải làm thủ tục hải quan, áp dụng chính sách quản lý phế liệu nhập khẩu và nộp thuế theo quy định hiện hành.
- DNCX có trách nhiệm thiết lập hệ thống sổ sách kế toán theo dõi chi tiết nguồn hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu và giải trình định mức tiêu hao nguyên phụ liệu khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan.
4. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 4204/TCHQ-TXNK giúp làm rõ ranh giới quản lý thuế giữa khu phi thuế quan (DNCX) và thị trường nội địa. Việc hướng dẫn chi tiết này giúp các cục hải quan địa phương áp dụng thống nhất pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi cho DNCX hoạt động ổn định, đồng thời ngăn chặn các hành vi lợi dụng chính sách ưu đãi để gian lận thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4204/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH KANE-M Đà Nẵng. |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 201307XNK02 ngày 20/7/2013 của Công ty TNHH KANE-M Đà Nẵng đề nghị hướng dẫn chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Tổng cục Hải quan ghi nhận vướng mắc của Công ty TNHH KANE-M Đà Nẵng. Tổng cục Hải quan đang nghiên cứu trao đổi với các đơn vị liên quan và sẽ có công văn trả lời Công ty TNHH KANE-M Đà Nẵng trong thời gian sớm nhất.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH KANE-M Đà Nẵng biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 2180/TCHQ-TXNK về chính sách thuế khi nhận lại sản phẩm sau gia công từ doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 2236/TCHQ-TXNK về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 3335/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế xuất khẩu, nhập khẩu đối với sản phẩm gia công giữa hai doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 4489/TCHQ-TXNK năm 2013 chính sách thuế đối với mặt hàng cỏ nhân tạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 6759/TCHQ-TXNK năm 2013 chính sách thuế đối với dự án nghiên cứu khoa học do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 2180/TCHQ-TXNK về chính sách thuế khi nhận lại sản phẩm sau gia công từ doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 2236/TCHQ-TXNK về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 3335/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế xuất khẩu, nhập khẩu đối với sản phẩm gia công giữa hai doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 4489/TCHQ-TXNK năm 2013 chính sách thuế đối với mặt hàng cỏ nhân tạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 6759/TCHQ-TXNK năm 2013 chính sách thuế đối với dự án nghiên cứu khoa học do Tổng cục Hải quan ban hành