Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 4207/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân

Công văn 4207/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động. Dưới đây là các nội dung trọng tâm được phân tích chi tiết:

1. Quy định về khoản tiền thuê nhà do người sử dụng lao động trả thay

Theo hướng dẫn, trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động thì:

  • Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.
  • Phần vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Quy định này áp dụng đối với cả người lao động làm việc tại các văn phòng đại diện nước ngoài hoặc các tổ chức nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

2. Hướng dẫn về ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Công văn làm rõ các trường hợp người lao động được ủy quyền quyết toán thuế TNCN qua tổ chức chi trả thu nhập:

  • Người lao động chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức chi trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.
  • Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên và có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% (hoặc không khấu trừ) mà bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
  • Trường hợp tổ chức chi trả thu nhập thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang tổ chức mới thì người lao động được ủy quyền quyết toán cho tổ chức mới.

3. Các khoản thu nhập được miễn thuế và không tính vào thu nhập chịu thuế

Công văn cũng lưu ý một số khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định:

  • Khoản hỗ trợ phương tiện đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại.
  • Khoản chi trang phục cho người lao động không vượt quá mức quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Các khoản phụ cấp đặc thù ngành nghề được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

4. Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập

  • Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN của người lao động trước khi chi trả thu nhập và nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
  • Thực hiện khai quyết toán thuế TNCN thay cho cá nhân có ủy quyền, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các số liệu đã kê khai.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4207/CT-TTHT
V/v: Thuế thu nhập cá nhân.

TP.Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 5 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH Kino Việt Nam
Địa chỉ: L12A-12 Vincom Center, 72 Lê Thánh Tôn, Quận 1
Mã số thuế: 03012238382

 

Trả lời văn bản không ghi ngày (Cục Thuế nhận ngày 20/4/2015) của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:

+ Tại khoản 1 điều 7 quy định về căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú:

“Căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể như sau:

1. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này trừ (-) các khoản giảm trừ sau:

a) Các khoản giảm trừ gia cảnh theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 9 Thông tư này.

b) Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 9 Thông tư này.

c) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 9 Thông tư này.”

+ Tại tiết i khoản 1 điều 25 quy định về khấu trừ thuế:

“Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

...”

Căn cứ khoản 1 điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

“Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

...”

Căn cứ các quy định trên :

1. Trường hợp Công ty ký hợp đồng dịch vụ thuê người lao động phát tờ rơi tại các chợ, siêu thị nếu tổng số tiền thuê trả theo hợp đồng từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì Công ty phải khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

2. Khoản chi phí trả cho các kiot, cửa hàng tại chợ hàng tháng 200.000 đồng để người bán hàng trưng bày sản phẩm của Công ty nếu không có hoá đơn hợp pháp thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

3. Trường hợp Công ty ký hợp đồng lao động (từ 3 tháng trở lên) thuê người lao động là người nước ngoài (cá nhân cư trú tại Việt Nam) thì khi tính thuế TNCN tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần, được tính giảm trừ gia cảnh (bao gồm giảm trừ bản thân và giảm trừ người phụ thuộc nếu có) khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng PC;
- Phòng KT2;
- Lưu: VT, TTHT
3788791-(1039)/2015 Hiền

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4207/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 4207/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/05/2015
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/05/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4207/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký