Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4214/TCT-QLN năm 2013

Công văn 4214/TCT-QLN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 10 tháng 12 năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Nội dung công văn tập trung vào việc chỉ đạo, hướng dẫn phân loại và thực hiện các thủ tục khoanh nợ thuế đối với các đối tượng nợ thuế không còn khả năng thu hồi. Đây là giải pháp nhằm chuẩn hóa dữ liệu nợ thuế, phản ánh đúng thực trạng nợ đọng thuế và giảm thiểu áp lực quản lý hành chính cho cơ quan thuế các cấp.

Các nội dung cốt lõi về khoanh nợ thuế theo Công văn 4214/TCT-QLN

Công văn đưa ra các hướng dẫn chi tiết về đối tượng, hồ sơ pháp lý và quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng để thực hiện khoanh nợ thuế hiệu quả, cụ thể như sau:

  • Xác định đối tượng được khoanh nợ thuế: Hướng dẫn tập trung vào các nhóm đối tượng người nộp thuế đã ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh và không còn khả năng thanh toán nợ thuế, bao gồm: Người nộp thuế là cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; Người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức đã có quyết định giải thể của cơ quan có thẩm quyền, quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án nhưng chưa hoàn thành thủ tục đóng mã số thuế; Người nộp thuế thực tế đã ngừng kinh doanh, không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký nhưng chưa hoàn thành thủ tục giải thể, phá sản.
  • Yêu cầu về hồ sơ chứng minh đối với từng trường hợp: Để đảm bảo tính pháp lý và chặt chẽ, Công văn yêu cầu cơ quan thuế phải thu thập đầy đủ các giấy tờ chứng minh cho từng đối tượng cụ thể. Đối với cá nhân đã chết hoặc mất tích, phải có Giấy chứng tử hoặc Quyết định của Tòa án tuyên bố một người đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự. Đối với doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản, phải có Quyết định giải thể hoặc Quyết định mở thủ tục phá sản, Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án. Đối với trường hợp bỏ địa chỉ kinh doanh, phải có biên bản xác minh thực địa của cơ quan thuế phối hợp với chính quyền địa phương nơi người nộp thuế đăng ký trụ sở.
  • Quy trình rà soát và phân loại nợ thuế: Công văn chỉ đạo các Chi cục Thuế và Cục Thuế địa phương phải tiến hành rà soát định kỳ, đối chiếu dữ liệu trên hệ thống quản lý thuế tập trung để phân loại chính xác các khoản nợ. Các khoản nợ đủ điều kiện khoanh nợ phải được lập danh sách riêng, theo dõi chặt chẽ và không tính tiền chậm nộp phát sinh kể từ thời điểm được xác định đủ điều kiện khoanh nợ theo quy định.
  • Trách nhiệm phối hợp của cơ quan thuế và các cơ quan liên quan: Công văn nhấn mạnh vai trò phối hợp giữa cơ quan thuế với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan công an, chính quyền địa phương và Tòa án nhân dân các cấp. Việc phối hợp này nhằm xác minh chính xác tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, thông tin cư trú của cá nhân nợ thuế, tránh tình trạng lợi dụng chính sách khoanh nợ để trốn thuế hoặc tẩu tán tài sản.
  • Công tác báo cáo và phê duyệt: Cơ quan thuế cấp dưới có trách nhiệm tổng hợp danh sách, hoàn thiện hồ sơ khoanh nợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Định kỳ, các Cục Thuế phải báo cáo kết quả thực hiện khoanh nợ về Tổng cục Thuế để theo dõi, giám sát.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 4214/TCT-QLN năm 2013 đóng vai trò là cẩm nang nghiệp vụ giúp tháo gỡ các vướng mắc cho cơ quan thuế địa phương trong việc xử lý các khoản nợ thuế "ảo" - những khoản nợ không thể thu hồi do đối tượng nộp thuế đã không còn tồn tại trên thực tế. Việc thực hiện nghiêm túc công văn này giúp làm sạch sổ sách kế toán thuế, phản ánh trung thực số liệu nợ thuế của quốc gia, đồng thời giúp cơ quan thuế tập trung nguồn lực vào việc đôn đốc, cưỡng chế các khoản nợ thuế có khả năng thu hồi cao hơn.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4214/TCT-QLN
V/v khoanh nợ thuế

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2013

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Phước

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1932/CT-QLN của Cục Thuế tỉnh Bình Phước về chủ trương khoanh nợ ngày 24/10/2013. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về việc khoanh nợ

Theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 thì không có quy định về việc khoanh nợ thuế.

2. Về các trường hợp nợ thuế nêu tại công văn số 1932/CT-QLN

Tại Khoản 1, Điều 48, Thông tư số 156/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định các trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền phạt bao gồm:

- Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tiền, tài sản để nộp tiền thuế.

- Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không còn tài sản để nộp tiền thuế.

- Các khoản nợ tiền thuế không thuộc trường hợp nêu tại điểm a và b Khoản 1 Điều này, đáp ứng đủ các điều kiện sau:

+ Khoản nợ tiền thuế đã quá 10 (mười) năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế;

+ Cơ quan thuế đã áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định nhưng không thu đủ tiền thuế.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Phước phân loại nợ theo đúng quy định; lập văn bản đề nghị xóa nợ và gửi đầy đủ hồ sơ xóa nợ đối với các trường hợp trình bày công văn số 1932/CT-QLN theo quy định tại Khoản 4, Điều 48, Thông tư số 156/TT-BTC (nêu trên) đến các cấp có thẩm quyền để được giải quyết.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Phước biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Bộ (để theo dõi/ báo cáo);
- Lãnh đạo Tổng cục Thuế (để báo cáo);
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, QLN (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ QUẢN LÝ NỢ VÀ CCNT




Trịnh Hoàng Cơ

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4214/TCT-QLN năm 2013 khoanh nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4214/TCT-QLN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/12/2013
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Trịnh Hoàng Cơ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/12/2013
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4214/TCT-QLN năm 2013 khoanh nợ thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký