Tóm tắt Công văn 4235/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 hướng dẫn hoàn trả trợ cấp mất việc làm, thôi việc
Công văn 4235/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm tháo gỡ các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc, thủ tục hoàn trả khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm khi có sự thay đổi trong quan hệ lao động, đặc biệt là trường hợp người lao động được nhận lại làm việc sau khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Các trường hợp phát sinh nghĩa vụ hoàn trả trợ cấp
Nghĩa vụ hoàn trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm của người lao động được xác định trong các trường hợp trọng tâm sau:
- Người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động, đã nhận đầy đủ trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm từ người sử dụng lao động.
- Sau đó, quyết định chấm dứt hợp đồng lao động bị cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động hoặc Tòa án nhân dân tuyên bố là trái pháp luật.
- Người lao động được người sử dụng lao động nhận lại làm việc theo quyết định, bản án có hiệu lực pháp luật hoặc theo sự thỏa thuận thống nhất giữa hai bên.
Nguyên tắc và phương thức hoàn trả trợ cấp
Việc hoàn trả các khoản trợ cấp đã nhận được thực hiện dựa trên các nguyên tắc bảo đảm quyền lợi hợp pháp của cả hai bên:
- Hoàn trả trực tiếp hoặc khấu trừ: Người lao động có trách nhiệm hoàn trả lại số tiền trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm đã nhận cho doanh nghiệp. Hai bên có thể thỏa thuận phương thức nộp lại một lần bằng tiền mặt hoặc khấu trừ dần vào tiền lương hàng tháng của người lao động, đảm bảo mức khấu trừ không vượt quá giới hạn luật định.
- Xác định lại thời gian làm việc để tính trợ cấp sau này: Khi người lao động đã hoàn trả đầy đủ khoản trợ cấp đã nhận, thời gian làm việc trước khi bị chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật sẽ được bảo lưu và cộng dồn vào tổng thời gian làm việc thực tế tại doanh nghiệp để làm cơ sở tính trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm cho lần chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp tiếp theo.
- Trường hợp không hoàn trả trợ cấp: Nếu người lao động không hoàn trả lại khoản trợ cấp đã nhận, thời gian làm việc tương ứng với khoản trợ cấp đó sẽ không được tính gộp vào thời gian làm việc để tính trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động sau này.
Trách nhiệm thực hiện của các bên liên quan
Để đảm bảo tính pháp lý và minh bạch tài chính, các bên cần thực hiện các trách nhiệm sau:
- Người sử dụng lao động: Có trách nhiệm ban hành quyết định tiếp nhận lại người lao động, lập biên bản thỏa thuận về phương thức hoàn trả tiền trợ cấp, thực hiện hạch toán kế toán theo đúng quy định và cập nhật lại hồ sơ bảo hiểm xã hội, quá trình đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động.
- Người lao động: Có nghĩa vụ phối hợp chặt chẽ với người sử dụng lao động để thực hiện việc hoàn trả tài chính theo đúng lộ trình đã thỏa thuận, đảm bảo tính trung thực và tuân thủ nghiêm túc các phán quyết của cơ quan tài phán.
| BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4235/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2014 |
Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lâm Đồng
Trả lời văn bản số 1049/LĐTBXH-LĐTL ngày 16/10/2014 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lâm Đồng về việc hoàn trả trợ cấp mất việc làm, thôi việc theo Bộ luật Lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20/8/2010 của Chính phủ thì người lao động dôi dư đã nhận trợ cấp theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này nếu được tuyển dụng vào công ty đã cho thôi việc (công ty đã chuyển sang hoạt động theo hình thức sắp xếp lại) thì phải trả lại toàn bộ số tiền đã nhận; trường hợp được tuyển dụng vào công ty, cơ quan nhà nước khác thuộc khu vực nhà nước thì phải trả lại số tiền trợ cấp theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Nghị định này.
Căn cứ các quy định nêu trên và nội dung công văn số 1049/LĐTBXH-LĐTL của quý Sở thì nếu người lao động dôi dư không thuộc đối tượng áp dụng Nghị định số 91/2010/NĐ-CP nêu trên thì không phải nộp lại số tiền trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc đã nhận khi được tuyển dụng lại công ty đã cho thôi việc.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để Sở biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 2114/LĐTBXH-LĐTL về việc hướng dẫn chi trả trợ cấp mất việc làm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Công văn 1899/LĐTBXH-LĐTL về kinh phí trả trợ cấp mất việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Công văn 3772/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn chi trả trợ cấp mất việc làm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Công văn số 2114/LĐTBXH-LĐTL về việc hướng dẫn chi trả trợ cấp mất việc làm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Công văn 1899/LĐTBXH-LĐTL về kinh phí trả trợ cấp mất việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Nghị định 91/2010/NĐ-CP quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu
- 4 Bộ Luật lao động 2012
- 5 Công văn 3772/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn chi trả trợ cấp mất việc làm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành