Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 3772/LĐTBXH-LĐTL

Công văn 3772/LĐTBXH-LĐTL được ban hành bởi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhằm hướng dẫn chi tiết về việc chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và người lao động xác định rõ quyền lợi, trách nhiệm và phương thức tính toán trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp.

Các nội dung cốt lõi và hướng dẫn chi tiết tại Công văn 3772/LĐTBXH-LĐTL

1. Nguyên tắc xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm

Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó (nếu có). Cụ thể:

  • Thời gian làm việc thực tế: Bao gồm thời gian người lao động đã làm việc thực tế; thời gian thử việc; thời gian được doanh nghiệp cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ, tết, nghỉ hàng năm có hưởng lương; thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện tập thể lao động; thời gian bị tạm đình chỉ công việc nhưng không bị xử lý kỷ luật sa thải.
  • Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp: Bao gồm thời gian người sử dụng lao động và người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp; thời gian được tính là đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
  • Thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp: Là các khoảng thời gian trước đó mà người lao động đã nhận tiền trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm từ người sử dụng lao động.

2. Mức chi trả trợ cấp mất việc làm tối thiểu

Công văn nhấn mạnh quy định về mức chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động:

  • Mỗi năm làm việc được trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương cho người lao động có đủ điều kiện nhận trợ cấp mất việc làm.
  • Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động mất việc làm.

3. Trách nhiệm chi trả trợ cấp trong trường hợp chuyển đổi sở hữu, sáp nhập, chia tách doanh nghiệp

Đối với các trường hợp đặc biệt như chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã:

  • Người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm phối hợp với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở xây dựng phương án sử dụng lao động.
  • Trường hợp người lao động bị mất việc làm do các nguyên nhân nêu trên thì người sử dụng lao động hiện tại (hoặc người sử dụng lao động kế tiếp) có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đối với khoảng thời gian làm việc thực tế tại doanh nghiệp cũ và doanh nghiệp mới theo đúng quy định.
  • Đối với người lao động từng làm việc tại khu vực nhà nước trước khi chuyển sang doanh nghiệp tư nhân hoặc doanh nghiệp cổ phần hóa, việc tính toán thời gian làm việc để chi trả trợ cấp mất việc làm phải tuân thủ các quy định chuyển tiếp về lao động của Nhà nước tại thời điểm chuyển đổi.

4. Phương thức giải quyết vướng mắc và thực thi chính sách

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội yêu cầu Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

  • Phổ biến, hướng dẫn và giám sát các doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện đúng quy định về chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động.
  • Kịp thời thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi trốn tránh trách nhiệm chi trả hoặc chi trả không đúng, không đủ quyền lợi hợp pháp của người lao động.
  • Hỗ trợ giải quyết các tranh chấp lao động phát sinh liên quan đến chế độ trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thôi việc tại các doanh nghiệp.

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3772/LĐTBXH-LĐTL
V/v hướng dẫn về việc chi trả trợ cấp mất việc làm

Hà Nội, ngày 21 tháng 09 năm 2015

 

Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hải Phòng

Trả lời công văn số 1532 CV/LĐTBXH ngày 23/6/2015 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hải Phòng về hướng dẫn chế độ trợ cấp mất việc làm cho người lao động tại Trường Lao động xã hội Thanh Xuân, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

1. Bộ luật Lao động năm 2012 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 05 năm 2013; theo đó, khi Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng tiến hành sáp nhập Trung tâm Giáo dục Lao động và Phục hồi sức khỏe vào Trường Lao động Xã hội Thanh Xuân (theo Quyết định số 380/QĐ-UBND và Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 10/02/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng) có 27 lao động bị mất việc làm thì việc trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động áp dụng theo quy định tại Điều 45 và Điều 49 của Bộ luật Lao động năm 2012.

2. Theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 45 Bộ luật Lao động thì trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã thì người sử dụng lao động kế tiếp phải chịu trách nhiệm tiếp tục sử dụng số lao động hiện có và tiến hành sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động; trường hợp không sử dụng hết số lao động hiện có thì người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46, nếu người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật này.

Đối chiếu các quy định nêu trên và hồ sơ kèm theo công văn số 2025CV/LĐTBXH ngày 23/6/2015 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hải Phòng thì việc tính trả trợ cấp mất việc làm cho 27 lao động bị mất việc làm (trong đó có 24 người lao động bị mất việc làm có thời gian để tính trợ cấp mất việc làm sau khi trừ thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp dưới 12 tháng được hưởng trợ cấp mất việc làm ít nhất bằng 02 tháng tiền lương) là đúng quy định của Bộ luật Lao động.

Trên đây là ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để quý Sở được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TT Phạm Minh Huân (để b/c);
- Lưu VT, Vụ LĐTL.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG




Tống Thị Minh

 

Văn bản được dẫn chiếu
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3772/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn chi trả trợ cấp mất việc làm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Số hiệu: 3772/LĐTBXH-LĐTL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/09/2015
Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Người ký: Tống Thị Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/09/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3772/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký