Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 4242/TCT-KK năm 2019 về khai thuế hàng hóa đã xuất khẩu bị trả lại

Công văn 4242/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về phương án kê khai thuế, điều chỉnh doanh thu và xử lý hóa đơn, chứng từ đối với trường hợp hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị đối tác nước ngoài trả lại. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thực hiện đúng quy trình kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) và hoàn thuế.

- Nguyên tắc xử lý thuế đối với hàng xuất khẩu bị trả lại

Khi hàng hóa đã xuất khẩu bị khách hàng nước ngoài trả lại, doanh nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:

  • Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục nhập khẩu lại hàng hóa bị trả lại với cơ quan Hải quan theo đúng quy định của pháp luật về hải quan.
  • Doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh giảm doanh thu xuất khẩu và điều chỉnh thuế GTGT tương ứng với số lượng hàng hóa thực tế bị trả lại.
  • Thời điểm thực hiện kê khai điều chỉnh là kỳ tính thuế phát sinh hoạt động nhập khẩu lại hàng hóa bị trả lại.

- Hướng dẫn kê khai điều chỉnh thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể cách thức xử lý thuế GTGT đầu ra và đầu vào đối với lượng hàng hóa bị trả lại như sau:

  • Về doanh thu xuất khẩu: Doanh nghiệp thực hiện kê khai điều chỉnh giảm doanh thu hàng hóa xuất khẩu trên Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT) của kỳ tính thuế phát sinh việc nhập khẩu lại hàng hóa bị trả lại.
  • Về thuế GTGT đầu vào đã hoàn: Trường hợp doanh nghiệp đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế GTGT đối với lô hàng xuất khẩu này, khi bị trả lại hàng, doanh nghiệp phải kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được hoàn tương ứng với số lượng hàng hóa bị trả lại để nộp trả lại ngân sách nhà nước.
  • Về thuế GTGT đầu vào chưa hoàn: Trường hợp doanh nghiệp chưa được hoàn thuế GTGT đầu vào đối với lô hàng xuất khẩu bị trả lại, doanh nghiệp thực hiện kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trên tờ khai thuế GTGT của kỳ phát sinh việc trả lại hàng.

- Quy định về hồ sơ, chứng từ làm căn cứ kê khai điều chỉnh

Để thực hiện kê khai điều chỉnh giảm doanh thu và thuế GTGT hợp pháp, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ chứng từ bao gồm:

  • Hợp đồng mua bán ban đầu và văn bản thỏa thuận/thông báo về việc trả lại hàng hóa của phía đối tác nước ngoài (trong đó ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng, chủng loại, giá trị hàng trả lại).
  • Tờ khai hải quan xuất khẩu đối với lô hàng ban đầu.
  • Tờ khai hải quan nhập khẩu lại hàng hóa bị trả lại (có xác nhận thực tế nhập khẩu của cơ quan Hải quan).
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng (nếu có) thể hiện việc hoàn trả tiền hoặc điều chỉnh giảm trừ công nợ giữa hai bên phù hợp với lượng hàng bị trả lại.
  • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) và các chứng từ vận chuyển liên quan đến việc trả lại hàng. Do đối tác nước ngoài không thể xuất hóa đơn GTGT như giao dịch nội địa, các chứng từ hải quan và thỏa thuận trả hàng nêu trên là căn cứ pháp lý thay thế để doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh thuế.

Doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện kê khai trung thực, chính xác và kịp thời ngay trong kỳ tính thuế phát sinh việc nhập khẩu lại hàng hóa bị trả lại để tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc phát sinh tiền chậm nộp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4242/TCT-KK
V/v khai thuế hàng hóa đã xuất khẩu bị trả lại

Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2019

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Định

Trả lời công văn số 1296/CT-TTHT ngày 25/7/2019 của Cục Thuế tỉnh Bình Định vướng mắc kê khai điều chỉnh doanh thu hàng xuất khẩu bị trả lại của Công ty TNHH SXTM&DV Tiến Thuật (mã số doanh nghiệp 4101167700), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT), Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế;

Căn cứ Khoản 3 Điều 20 và Điểm 2.8 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2013/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

Căn cứ hướng dẫn tại các Điểm c.5 và c.6 Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty đã xuất khẩu hàng hóa và đã khai thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu, sau đó hàng hóa đã xuất khẩu bị khách hàng nước ngoài trả lại (có biên bản thống nhất việc trả lại hàng hóa giữa hai bên xuất khẩu - nhập khẩu; có đủ hồ sơ nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu bị trả lại) thì Công ty thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế đã khai xuất khẩu hàng hóa có liên quan. Trường hợp Công ty khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số tiền thuế đã được hoàn có liên quan thì phải nộp trả số tiền đã được hoàn chênh lệch vào ngân sách nhà nước và nộp tiền chậm nộp tính từ thời điểm nhận được tiền hoàn thuế đến thời điểm nộp trả tiền hoàn thuế vào ngân sách nhà nước.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bình Định được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó Tổng cục trưởng Phi Vân Tuấn (để báo cáo);
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Các Vụ: PC, CS (TCT);
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Website TCT;
- Lưu: VT, KK.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KÊ KHAI VÀ KẾ TOÁN THUẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Thu Hà

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4242/TCT-KK năm 2019 về khai thuế hàng hóa đã xuất khẩu bị trả lại do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4242/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/10/2019
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Thị Thu Hà
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/10/2019
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4242/TCT-KK năm 2019 về khai thuế hà...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký