Giới thiệu chung về Công văn số 5628/TCHQ-GSQL
Công văn số 5628/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị đối tác nước ngoài trả lại, buộc phải tái nhập khẩu về Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Chi cục Hải quan địa phương thống nhất thực hiện và hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ vướng mắc khi xử lý hàng xuất khẩu bị lỗi, hỏng hoặc không đạt chất lượng bị trả về.
1. Quy định về địa điểm làm thủ tục tái nhập khẩu
Theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, để tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thủ tục tái nhập khẩu hàng hóa bị trả lại có thể được thực hiện tại:
- Chi cục Hải quan nơi đã làm thủ tục xuất khẩu lô hàng đó trước đây.
- Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam (cửa khẩu nhập khẩu thực tế).
2. Thành phần hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tái nhập khẩu
Doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục tái nhập khẩu hàng hóa bị trả lại cần chuẩn bị và nộp cho cơ quan hải quan bộ hồ sơ bao gồm các chứng từ cốt lõi sau:
- Tờ khai hải quan nhập khẩu (theo mẫu quy định đối với loại hình tái nhập hàng xuất khẩu bị trả lại).
- Tờ khai hải quan xuất khẩu của lô hàng trước đây (bản chụp hoặc thông tin tra cứu trực tiếp trên hệ thống thông tin hải quan).
- Văn bản thỏa thuận, thông báo hoặc văn bản thỏa thuận sửa đổi hợp đồng của đối tác nước ngoài về việc trả lại hàng hóa, trong đó phải nêu rõ lý do trả lại (ví dụ: hàng lỗi, không đúng quy cách, không đạt tiêu chuẩn chất lượng đã cam kết).
- Chứng từ vận tải (vận đơn) đối với trường hợp hàng hóa được vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không hoặc đường sắt.
- Các chứng từ, giấy phép liên quan khác theo quy định của pháp luật đối với từng mặt hàng cụ thể (nếu có).
3. Chính sách thuế và nghĩa vụ tài chính đối với hàng tái nhập
Chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu bị trả lại và tái nhập khẩu được thực hiện chặt chẽ nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp nhưng vẫn phòng chống gian lận thương mại:
- Thuế nhập khẩu: Hàng hóa tái nhập khẩu thuộc đối tượng không phải nộp thuế nhập khẩu nếu cơ quan hải quan xác định được hàng hóa tái nhập chính là hàng hóa đã xuất khẩu trước đó và chưa qua quá trình gia công, chế biến ở nước ngoài.
- Thuế xuất khẩu: Doanh nghiệp được xử lý hoàn thuế xuất khẩu đã nộp (nếu có) tương ứng với số lượng hàng hóa thực tế bị trả lại, hoặc không phải nộp thuế xuất khẩu nếu chưa nộp thuế và đáp ứng đủ điều kiện hồ sơ không thu thuế theo quy định.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa bị trả lại.
4. Quy trình kiểm tra thực tế hàng hóa của cơ quan hải quan
Cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa tái nhập khẩu dựa trên nguyên tắc quản lý rủi ro và đối chiếu hồ sơ:
- Công chức hải quan thực hiện đối chiếu trực tiếp hàng hóa tái nhập với các thông tin, hình ảnh, mô tả, ký mã hiệu trên tờ khai xuất khẩu ban đầu để xác định tính đồng nhất của lô hàng.
- Trường hợp hàng hóa có dấu hiệu thay đổi nguyên trạng hoặc không trùng khớp thông tin, cơ quan hải quan sẽ yêu cầu doanh nghiệp giải trình làm rõ hoặc tiến hành trưng cầu giám định tại các tổ chức giám định độc lập để có cơ sở xử lý theo đúng quy định pháp luật.
5. Một số lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp
Khi thực hiện thủ tục tái nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau:
- Thời hạn tái nhập khẩu hàng hóa phải đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương và thời hạn hoàn thuế, không thu thuế theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Văn bản thỏa thuận trả hàng với đối tác nước ngoài phải thể hiện rõ ràng, minh bạch lý do trả hàng và phương án xử lý sau khi tái nhập (như tái chế để xuất khẩu lại, tiêu hủy hoặc chuyển tiêu thụ nội địa).
- Doanh nghiệp phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các chứng từ, hồ sơ xuất trình cho cơ quan hải quan trong quá trình làm thủ tục.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5628/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2007 |
Kính gửi: Đ/c Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Tổng cục nhận được “đơn xin xét duyệt” của Công ty TNHH Kiên Long đề nghị hướng dẫn thủ tục hải quan để tái nhập khẩu lô hàng tôm sú nguyên con đông lạnh đã xuất khẩu theo tờ khai hải quan số 2448/XK/KD/CL ngày 12/09/2007 đăng ký tại Chi cục Hải quan cảng Cát Lở thuộc Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Theo trình bày của Công ty, Công ty đã 02 lần liên hệ với Chi cục Hải quan cảng Cát Lở để giải quyết thủ tục tái nhập khẩu lô hàng nhưng đều bị công chức Hải quan tiếp nhận đăng ký tờ khai (Phiếu yêu cầu nghiệp vụ số 78/2007 và số 83/2007 do công chức Hoàng Thanh Sơn ký) từ chối làm thủ tục tái nhập khẩu lô hàng cho Công ty.
Yêu cầu đồng chí Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu kiểm tra vụ việc và xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. Báo cáo kết quả xử lý về Tổng cục trước ngày 05/10/2007./.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn số 2631 TCT/NV3 ngày 12/07/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc xử lý thuế đối với hàng đã xuất khẩu tái nhập khẩu
- 2 Công văn 585/GSQL-GQ1 năm 2013 nhập khẩu hàng đã xuất khẩu bị trả lại do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 599/GSQL-GQ1 năm 2013 kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa xuất khẩu bị trả lại do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4 Công văn 4759/TCHQ-GSQL năm 2013 thủ tục tái nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng sau khi bảo hành, sửa chữa ở nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 791/GSQL-GQ1 năm 2013 về thủ tục tái nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng sau khi bảo hành, sửa chữa ở nước ngoài do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 5191/TCHQ-TXNK năm 2013 hàng hóa xuất khẩu bị trả lại để tái chế sau đó tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 543/GSQL-GQ3 năm 2014 về thủ tục nhập khẩu đối với dầu FO 3.0%S đã tái xuất nhưng bị trả lại do Cục Giám sát Quản lý về hải quan ban hành
- 8 Công văn 1244/TCHQ-GSQL năm 2015 về tái nhập lô hàng xuất khẩu phi mậu dịch bị trả lại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 7450/TCHQ-TXNK năm 2017 về nhập khẩu hàng bị trả lại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 4242/TCT-KK năm 2019 về khai thuế hàng hóa đã xuất khẩu bị trả lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 6776/TCHQ-GSQL năm 2020 về thủ tục tái nhập hàng trả lại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 2631 TCT/NV3 ngày 12/07/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc xử lý thuế đối với hàng đã xuất khẩu tái nhập khẩu
- 2 Công văn 585/GSQL-GQ1 năm 2013 nhập khẩu hàng đã xuất khẩu bị trả lại do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 599/GSQL-GQ1 năm 2013 kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa xuất khẩu bị trả lại do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4 Công văn 4759/TCHQ-GSQL năm 2013 thủ tục tái nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng sau khi bảo hành, sửa chữa ở nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 791/GSQL-GQ1 năm 2013 về thủ tục tái nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng sau khi bảo hành, sửa chữa ở nước ngoài do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 5191/TCHQ-TXNK năm 2013 hàng hóa xuất khẩu bị trả lại để tái chế sau đó tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 543/GSQL-GQ3 năm 2014 về thủ tục nhập khẩu đối với dầu FO 3.0%S đã tái xuất nhưng bị trả lại do Cục Giám sát Quản lý về hải quan ban hành
- 8 Công văn 1244/TCHQ-GSQL năm 2015 về tái nhập lô hàng xuất khẩu phi mậu dịch bị trả lại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 7450/TCHQ-TXNK năm 2017 về nhập khẩu hàng bị trả lại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 4242/TCT-KK năm 2019 về khai thuế hàng hóa đã xuất khẩu bị trả lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 6776/TCHQ-GSQL năm 2020 về thủ tục tái nhập hàng trả lại do Tổng cục Hải quan ban hành