Giới thiệu về Công văn 426/CT-TTHT năm 2015
Công văn 426/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động kinh doanh sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm tại Việt Nam.
Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế GTGT, Công văn làm rõ các nội dung cốt lõi sau:
- Sản phẩm và dịch vụ phần mềm nội địa: Các hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm, lập trình phần mềm, thiết kế website và các dịch vụ phần mềm khác theo quy định của pháp luật thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi tiêu dùng tại thị trường nội địa Việt Nam.
- Cách lập hóa đơn: Khi lập hóa đơn cho các sản phẩm, dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế, doanh nghiệp phải gạch chéo dòng thuế suất và tiền thuế GTGT trên hóa đơn.
Chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu
Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phần mềm cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam:
- Thuế suất 0%: Dịch vụ phần mềm xuất khẩu được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện giám sát theo quy định của pháp luật.
- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp phải có hợp đồng ký kết hợp pháp với tổ chức, cá nhân nước ngoài; có chứng từ thanh toán qua ngân hàng không dùng tiền mặt và các hồ sơ, thủ tục xuất khẩu liên quan theo quy định.
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Công văn cũng lưu ý về nguyên tắc phân bổ và khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh phần mềm:
- Không được khấu trừ: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phần mềm không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ mà phải tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Được khấu trừ đối với hàng xuất khẩu: Trường hợp dịch vụ phần mềm xuất khẩu đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0% thì thuế GTGT đầu vào phục vụ cho hoạt động này được kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế theo quy định.
- Phân bổ thuế đầu vào dùng chung: Trường hợp doanh nghiệp có cả hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế GTGT nhưng không hạch toán riêng được thuế đầu vào, thì số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sẽ được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 426/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 1 năm 2015 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Dịch vụ Kim Thành Phát |
Trả lời văn bản ngày 31/12/2014 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
+ Tại Khoản 1b Điều 9 quy định thuế suất 0%:
“Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là hàng hoá, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. …”
+ Tại Khoản 2b Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
“Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
…”
Căn cứ văn bản số 15458/BTC-CST ngày 27/10/2014 của Bộ Tài Chính, văn bản số 4262/TCT-CS ngày 01/10/2014 của Tổng Cục Thuế hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ kiểm nghiệm, giám định hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam;
Trường hợp của Công ty theo trình bày ký hợp đồng với tổ chức ở nước ngoài để thực hiện dịch vụ kiểm định chất lượng sản phẩm hàng hóa trước khi xuất khẩu ra nước ngoài, dịch vụ này được tiêu dùng ngoài Việt Nam thì dịch vụ kiểm định hàng hóa xuất khẩu này là dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% (nếu đáp ứng được các điều kiện quy định tại Khoản 2b Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4262/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ kiểm nghiệm, kiểm định cho hàng hóa xuất khẩu và tiêu dùng ở nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 15458/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 11783/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 343/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 820/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 297/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 377/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 866/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng bột mì do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 867/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ bảo quản lạnh thủy sản, hải sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4262/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ kiểm nghiệm, kiểm định cho hàng hóa xuất khẩu và tiêu dùng ở nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 15458/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 11783/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 343/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 820/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 297/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 377/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 866/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng bột mì do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 867/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ bảo quản lạnh thủy sản, hải sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành