Tóm tắt Công văn 297/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng
Công văn số 297/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định và áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 297/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nội dung điều chỉnh chính: Hướng dẫn phân loại hàng hóa, dịch vụ và áp dụng mức thuế suất thuế GTGT phù hợp theo quy định pháp luật hiện hành.
Nội dung cốt lõi của văn bản (Phần mở đầu và các điều khoản đầu)
Dựa trên bố cục phần mở đầu và các điều khoản hướng dẫn ban đầu (từ Điều 1 đến Điều 4), văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc pháp lý căn bản sau:
- Xác định căn cứ pháp lý: Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh viện dẫn các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, các Nghị định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành để làm cơ sở giải quyết kiến nghị của người nộp thuế.
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT: Hướng dẫn doanh nghiệp cách thức phân loại đối tượng chịu thuế (thuế suất 0%, 5%, 10%) và đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với từng hoạt động thương mại, dịch vụ cụ thể.
- Phạm vi áp dụng hướng dẫn: Làm rõ giới hạn áp dụng của công văn đối với các trường hợp phát sinh thực tế tại doanh nghiệp, đảm bảo tính thống nhất trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
- Trách nhiệm thực hiện của người nộp thuế: Yêu cầu doanh nghiệp căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị mình để đối chiếu, áp dụng đúng mức thuế suất thuế GTGT đầu ra, thực hiện lập hóa đơn và kê khai thuế theo đúng quy định pháp luật để tránh các rủi ro về xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 297/CT-TTHT đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn thực hành thuế trực tiếp cho doanh nghiệp, giúp tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình xác định thuế suất GTGT, từ đó hạn chế sai sót trong việc phát hành hóa đơn và quyết toán thuế với cơ quan nhà nước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 297/CT-TTHT | TP. HCM, ngày 13 tháng 01 năm 2015 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Nhựa Đức Đạt |
Trả lời văn bản số 141229/DD ngày 29/12/2014 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015):
“Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13.
1. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 5 như sau:
“3a. Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;”.”
Căn cứ Khoản 10 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định thuế suất 5%:
“Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm máy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập liên hợp, máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc bình bơm thuốc trừ sâu.”
Căn cứ Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế GTGT theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu Việt Nam,
Mặt hàng bình bơm thuốc trừ sâu nếu được cơ quan có chức năng xác định là thiết bị chuyên dùng trong sản xuất nông nghiệp thì từ ngày 01/01/2015 thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Cục thuế TP thông báo cho Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 83/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 1 Công văn 11840/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 820/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 426/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 83/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 6 Công văn 11840/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 820/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 426/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành