Tóm tắt Công văn 4269/TCT-QLN năm 2017 về việc không tính tiền chậm nộp thuế
Công văn 4269/TCT-QLN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 20 tháng 09 năm 2017 hướng dẫn về các trường hợp người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế. Đây là văn bản quan trọng nhằm tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp, tổ chức cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán kịp thời.
- Đối tượng và điều kiện áp dụng không tính tiền chậm nộp thuế
- Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm cả nhà thầu phụ được thanh toán trực tiếp từ nguồn ngân sách nhà nước) nhưng chưa được thanh toán.
- Thời gian không tính tiền chậm nộp thuế được tính từ ngày người nộp thuế phải nộp thuế đến ngày đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thanh toán tiền cho người nộp thuế.
- Số thuế không tính tiền chậm nộp là số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán cho người nộp thuế.
- Hồ sơ và thủ tục đề nghị không tính tiền chậm nộp
- Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp thuế của người nộp thuế, trong đó nêu rõ lý do, số tiền thuế nợ, số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán.
- Hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ ký với chủ đầu tư hoặc đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
- Văn bản xác nhận của chủ đầu tư hoặc đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước về việc chưa được thanh toán vốn, trong đó ghi rõ giá trị khối lượng đã hoàn thành và số tiền chưa thanh toán.
- Bản sao các hóa đơn, chứng từ liên quan đến việc giao nhận hàng hóa, dịch vụ đã thực hiện.
- Thẩm quyền và quy trình giải quyết của cơ quan thuế
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị của người nộp thuế.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và đúng đối tượng, cơ quan thuế ban hành thông báo chấp thuận không tính tiền chậm nộp thuế tương ứng với phần giá trị ngân sách nhà nước chưa thanh toán.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không đúng đối tượng, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo rõ lý do cho người nộp thuế trong thời hạn quy định.
- Trách nhiệm của người nộp thuế
- Người nộp thuế phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các số liệu, tài liệu cung cấp cho cơ quan thuế.
- Ngay sau khi nhận được tiền thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước, người nộp thuế có nghĩa vụ nộp ngay số tiền thuế còn nợ vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Nếu quá thời hạn mà người nộp thuế không nộp tiền thuế sau khi đã được thanh toán, cơ quan thuế sẽ thực hiện tính tiền chậm nộp và áp dụng các biện pháp cưỡng chế thuế theo quy định của pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4269/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 50944/CT-QLN ngày 28/7/2017 của Cục Thuế thành phố Hà Nội xin ý kiến về việc không tính tiền chậm nộp thuế. Về việc này, sau khi xin ý kiến và được sự đồng ý của lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về đôn đốc nộp NSNN khi NNT được NSNN thanh toán và thời gian không tính tiền chậm nộp
- Khoản 1 Điều 106 Luật Quản lý thuế (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 4 Điều 5 Luật số 71/2014/QH13 quy định:
“Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không nộp kịp thời các khoản thuế dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán phát sinh trong thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán.”
- Tại Khoản 7 Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế quy định:
“Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không nộp thuế đúng thời hạn dẫn đến nợ thuế thì không thực hiện cưỡng chế thuế và không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán phát sinh trong thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán ”.
- Điểm a, điểm b Khoản 2 Điều 34a Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 (được bổ sung tại Khoản 10 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015) của Bộ Tài chính quy định:
“a) Không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế còn nợ, số tiền thuế nợ này không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán cho người nộp thuế.”
“b) Thời gian không tính chậm nộp tiền thuế được tính từ ngày người nộp thuế phải nộp thuế đến ngày đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán cho người nộp thuế và không vượt quá thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán cho người nộp thuế.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng vốn NSNN nhưng chưa được NSNN thanh toán mà số tiền NSNN chưa thanh toán lớn hơn số thuế người nộp thuế còn nợ thì người nộp thuế thuộc trường hợp không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ và cơ quan thuế không thực hiện cưỡng chế thuế đối với số tiền thuế còn nợ không vượt quá số tiền NSNN chưa thanh toán. Thời gian không tính tiền chậm nộp tiền thuế được tính từ ngày người nộp thuế phải nộp thuế đến ngày đơn vị sử dụng vốn NSNN thanh toán cho người nộp thuế.
2. Về không tính tiền chậm nộp đối với khoản lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ phải nộp ngân sách nhà nước
- Điều 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“Thông tư này áp dụng đối với việc quản lý các loại thuế theo quy định của pháp luật về thuế; các khoản phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí; các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế nội địa quản lý thu (sau đây gọi chung là thuế).”
Căn cứ các quy định tại Khoản 7 Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP và Điều 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC (nêu trên) thì khoản lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ phải nộp NSNN là một khoản thu khác thuộc NSNN, trường hợp doanh nghiệp cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn NSNN nhưng chưa được thanh toán nên không nộp thuế đúng thời hạn dẫn đến nợ thuế (bao gồm cả lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ) thì không thực hiện cưỡng chế thuế và không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền NSNN chưa thanh toán.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 4 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 5 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4558/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4716/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2686/TCT-QLN năm 2017 về không tính tiền chậm nộp và bù trừ tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4451/TCT-QLN năm 2017 về nộp dần tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4480/TCT-DNL năm 2017 về phạt kê khai sai và tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4041/TXNK-DTQLT năm 2017 về tính tiền chậm nộp thuế do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 7 Công văn 5546/TCT-QLN năm 2017 về không tính tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1762/TCT-QLN năm 2018 về không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 3523/TCT-QLN năm 2018 về khoanh nợ, không tính tiền chậm nộp và tạm dừng cưỡng chế nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 999/TCT-KK năm 2018 về điều chỉnh thông tin thu nộp thuế, điều chỉnh tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 4 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 5 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 4558/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4716/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2686/TCT-QLN năm 2017 về không tính tiền chậm nộp và bù trừ tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4451/TCT-QLN năm 2017 về nộp dần tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 4480/TCT-DNL năm 2017 về phạt kê khai sai và tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 4041/TXNK-DTQLT năm 2017 về tính tiền chậm nộp thuế do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 12 Công văn 5546/TCT-QLN năm 2017 về không tính tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 1762/TCT-QLN năm 2018 về không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 3523/TCT-QLN năm 2018 về khoanh nợ, không tính tiền chậm nộp và tạm dừng cưỡng chế nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 15 Công văn 999/TCT-KK năm 2018 về điều chỉnh thông tin thu nộp thuế, điều chỉnh tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành