Giới thiệu về Công văn 4269/TXNK-CST năm 2017
Công văn 4269/TXNK-CST do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc hoàn trả tiền thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu nộp thừa hoặc nộp nhầm tại khâu nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò định hướng phối hợp đồng bộ giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế địa phương, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Các nội dung cốt lõi về hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu
Dưới đây là các chính sách và quy định chi tiết được phân tích dựa trên tinh thần hướng dẫn của Công văn 4269/TXNK-CST:
- Nguyên tắc phân định thẩm quyền hoàn thuế GTGT: Việc hoàn trả tiền thuế GTGT nộp thừa ở khâu nhập khẩu được phân định rõ ràng dựa trên trạng thái kê khai, khấu trừ thuế của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp chưa kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của tờ khai hải quan có số thuế nộp thừa với cơ quan Thuế nội địa, cơ quan Hải quan nơi phát sinh số thuế nộp thừa sẽ chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hoàn trả. Ngược lại, nếu doanh nghiệp đã thực hiện kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế tại cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan sẽ không thực hiện hoàn trả để tránh việc hoàn trùng hai lần.
- Cơ chế phối hợp xác minh giữa Hải quan và Thuế: Để đảm bảo tính chính xác trước khi ban hành quyết định hoàn thuế, cơ quan Hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm gửi văn bản trao đổi thông tin với Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp. Nội dung xác minh tập trung vào việc doanh nghiệp đã kê khai, khấu trừ hoặc được hoàn thuế GTGT đối với số thuế nộp thừa tại khâu nhập khẩu hay chưa. Cơ quan Thuế có nghĩa vụ phản hồi bằng văn bản trong thời hạn quy định để làm cơ sở cho cơ quan Hải quan ra quyết định xử lý tiền thuế nộp thừa.
- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT nộp thừa: Người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ pháp lý chứng minh cho số thuế nộp thừa. Hồ sơ thông thường bao gồm văn bản đề nghị xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu; chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước; và các tài liệu, hóa đơn liên quan chứng minh việc xác định lại trị giá tính thuế hoặc mã số thuế dẫn đến số thuế nộp thừa.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp trong hồ sơ hoàn thuế. Đặc biệt, doanh nghiệp phải cam kết rõ ràng về tình trạng kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với lô hàng nhập khẩu liên quan tại cơ quan Thuế nội địa.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 4269/TXNK-CST mang lại sự minh bạch pháp lý, giúp doanh nghiệp nắm rõ quy trình và đầu mối xử lý khi phát sinh số thuế GTGT nộp thừa tại khâu nhập khẩu. Việc quy định rõ ràng cơ chế phối hợp liên ngành giữa Hải quan và Thuế giúp rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ, giảm thiểu thủ tục hành chính phiền hà, đồng thời tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi dòng vốn bị ứ đọng do nộp thừa thuế.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4269/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Thái Dương.
(Số 149 đường Lê Lợi, Phường Vĩnh Trại, TP. Lạng Sơn)
Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số 18/CV-TD ngày 27/10/2017 của Công ty Cổ phần Thái Dương về việc hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế số 106/2016/QH13, thì: “Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan.”
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật quản lý thuế, thì:
“...4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
…
b) Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật Hải quan, Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các văn bản hướng dẫn.
Ví dụ: Công ty thương mại A nhập khẩu 500 chiếc Điều hòa từ Nhật Bản và đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu. Sau đó Công ty thương mại A xuất khẩu 500 chiếc Điều hòa này sang Campuchia thì Công ty thương mại A không phải tính thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT của 500 chiếc Điều hòa này đã nộp ở khâu nhập khẩu và thuế GTGT đầu vào của dịch vụ vận chuyển, lưu kho không được hoàn thuế mà thực hiện khấu trừ”.
Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu nhưng sau đó xuất khẩu từ ngày 01/7/2016 thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Cục Thuế xuất nhập khẩu trả lời để Công ty cổ phần Thái Dương được biết.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 2 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 6342/TCHQ-TXNK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 4857/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4938/TCT-KK năm 2017 về phối hợp trong việc hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4345/TXNK-CST năm 2017 về hướng dẫn xử lý hoàn thuế nhập khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5 Công văn 5212/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5263/TCT-KK năm 2017 về vướng mắc của Doanh nghiệp kèm công văn 11328/VPCP-ĐMDN do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4888/TXNK-CST năm 2017 về hoàn thuế xuất khẩu đối với hàng hóa tái xuất sang nước thứ ba do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8 Công văn 5474/TXNK-CST năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Nghị định 01/2015/NĐ-CP quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
- 3 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 4 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 6342/TCHQ-TXNK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 4857/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4938/TCT-KK năm 2017 về phối hợp trong việc hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4345/TXNK-CST năm 2017 về hướng dẫn xử lý hoàn thuế nhập khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 9 Công văn 5212/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 5263/TCT-KK năm 2017 về vướng mắc của Doanh nghiệp kèm công văn 11328/VPCP-ĐMDN do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 4888/TXNK-CST năm 2017 về hoàn thuế xuất khẩu đối với hàng hóa tái xuất sang nước thứ ba do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 12 Công văn 5474/TXNK-CST năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành