Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 4271/TCT-CS năm 2015 về khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Công văn 4271/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 14 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ ràng các điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý đối với một số khoản chi đặc thù như chi phí mua vé máy bay qua mạng, chi phí đào tạo và chi phí cho chuyên gia nước ngoài.

1. Quy định về chi phí mua vé máy bay qua phương thức điện tử cho người lao động

Đối với trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác và có phát sinh chi phí mua vé máy bay thông qua website thương mại điện tử, Tổng cục Thuế hướng dẫn các điều kiện để tính vào chi phí được trừ bao gồm:

  • Phải có vé máy bay điện tử (e-ticket) thể hiện rõ thông tin người đi, hành trình và giá vé.
  • Phải có thẻ lên máy bay (boarding pass) thu hồi được từ người lao động để chứng minh việc di chuyển thực tế.
  • Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp giao cho cá nhân tự thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân sau đó doanh nghiệp thanh toán lại cho cá nhân thì phải được quy định cụ thể trong quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp, đồng thời phải có chứng từ thanh toán từ tài khoản của doanh nghiệp sang tài khoản cá nhân kèm theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

2. Quy định về chi phí đào tạo, nâng cao năng lực cho người lao động

Các khoản chi phí liên quan đến việc đào tạo, nâng cao tay nghề và năng lực chuyên môn cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Khoản chi đào tạo phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (như hóa đơn học phí, chứng từ thanh toán).
  • Có quyết định cử đi học của ban giám đốc hoặc hợp đồng đào tạo ký kết giữa doanh nghiệp với cơ sở đào tạo hoặc cam kết đào tạo giữa doanh nghiệp với người lao động.

3. Quy định về chi phí liên quan đến chuyên gia nước ngoài

Đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam (như chi phí tiền lương, tiền công, chi phí thuê nhà, chi phí đi lại):

  • Các khoản chi này phải được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam với chuyên gia nước ngoài hoặc với nhà thầu nước ngoài cử chuyên gia sang làm việc tại Việt Nam.
  • Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp đối với các khoản chi phí thuê nhà, chi phí đi lại phát sinh tại Việt Nam theo đúng quy định pháp luật.
  • Trường hợp doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí này theo thỏa thuận hợp đồng thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

4. Nguyên tắc chung về xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Bên cạnh các hướng dẫn cụ thể nêu trên, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc chung để một khoản chi được trừ bao gồm:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4271/TCT-CS
V/v chính sách thuế TNDN

Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp

Trả lời công văn số 1426/CT-TTr ngày 15/9/2015 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của Công ty CP Việt Ánh. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điều 475 Bộ luật Dân sự ngày 14/06/2005 quy định:

“Điều 475. Sử dụng tài sản vay

Các bên có thể thỏa thuận về việc tài sản vay phải được sử dụng đúng mục đích vay; bên cho vay có quyền kiểm tra việc sử dụng tài sản và có quyền đòi lại tài sản vay trước thời hạn, nếu đã nhắc nhở mà bên vay vẫn sử dụng tài sản trái mục đích.”

- Tại Khoản 1 Điều 6 và Khoản 2 Điều 24 Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng hướng dẫn:

“Điều 6. Nguyên tắc vay vốn

Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo:

1. Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.”

“Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng.

Khách hàng vay có nghĩa vụ:

a) Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến việc vay vốn và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp;

b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích, thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và các cam kết khác;

c) Trả nợ gốc và lãi vốn vay theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng;

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi không thực hiện đúng những thỏa thuận về việc trả nợ vay và thực hiện các nghĩa vụ bảo đảm nợ vay đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.”

- Tại Điều 94 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 quy định:

“Điều 94: Xét duyệt cấp tín dụng, kiểm tra sử dụng tiền vay

1. Tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh phương án sử dụng vốn khả thi, khả năng tài chính của mình, mục đích sử dụng vốn hợp pháp, biện pháp bảo đảm tiền vay trước khi quyết định cấp tín dụng.

2. Tổ chức tín dụng phải tổ chức xét duyệt cấp tín dụng theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng.

3. Tổ chức tín dụng có quyền, nghĩa vụ kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng.

4. Tổ chức tín dụng có quyền yêu cầu khách hàng vay báo cáo việc sử dụng vốn vay và chứng minh vốn vay được sử dụng đúng mục đích vay vốn.”

Theo báo cáo của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp tại công văn số 1426/CT-TTr nêu trên thì Công ty CP Việt Ánh không đăng ký ngành nghề đầu tư kinh doanh cổ phiếu, Công ty có vốn điều lệ 50 tỷ đồng, trong năm 2013 và năm 2014 Công ty vay vốn 330 tỷ đồng tại Ngân hàng SHB với mục đích kinh doanh lương thực nhưng trên thực tế sử dụng khoản vay để mua cổ phiếu của chính Ngân hàng SHB.

Căn cứ các quy định và tình hình thực tế Công ty nêu trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp trao đổi với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Đồng Tháp và tổ chức cho vay để xác định tính hợp pháp của việc Công ty sử dụng vốn vay không đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng vay để có cơ sở xử lý về thuế theo quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCTr: Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (4b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Quý Trung

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4271/TCT-CS năm 2015 khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4271/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/10/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Quý Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/10/2015
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4271/TCT-CS năm 2015 khoản chi được...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký