Giới thiệu về Công văn 428/TCHQ-TXNK năm 2024
Công văn 428/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng sau đó phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và doanh nghiệp thực hiện thống nhất các quy định về hoàn thuế nhập khẩu và không thu thuế xuất khẩu theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Chính sách hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tái xuất
Theo hướng dẫn tại Công văn 428/TCHQ-TXNK, việc hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa đã nộp thuế nhập khẩu nhưng sau đó phải tái xuất được thực hiện căn cứ theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Điều kiện được hoàn thuế nhập khẩu: Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng sau đó phải tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan. Hàng hóa tái xuất phải đảm bảo chưa qua sử dụng, gia công, chế biến tại Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại cho khách hàng nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khẩu nhưng thực tế không nhập khẩu hoặc không còn nhu cầu nhập khẩu phải tái xuất.
- Mối quan hệ giữa tờ khai nhập khẩu và xuất khẩu: Người nộp thuế phải cung cấp thông tin chính xác về tờ khai hải quan nhập khẩu ban đầu khi làm thủ tục tái xuất. Cơ quan hải quan sẽ kiểm tra tính đồng nhất của hàng hóa giữa hai lần làm thủ tục để quyết định việc hoàn thuế.
Quy định về việc không thu thuế xuất khẩu khi tái xuất
Bên cạnh chính sách hoàn thuế nhập khẩu, Công văn cũng làm rõ nghĩa vụ thuế xuất khẩu đối với lượng hàng hóa này:
- Hàng hóa thuộc đối tượng được hoàn thuế nhập khẩu khi tái xuất thì không phải nộp thuế xuất khẩu (nếu có).
- Trường hợp doanh nghiệp chưa nộp thuế nhập khẩu tại khâu nhập khẩu (đang trong thời hạn bảo lãnh hoặc được ân hạn thuế) thì cơ quan hải quan thực hiện không thu thuế nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa thực tế đã tái xuất và không thu thuế xuất khẩu đối với lô hàng tái xuất đó.
Hồ sơ và thủ tục hoàn thuế, không thu thuế
Để được giải quyết hoàn thuế hoặc không thu thuế, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật hải quan, bao gồm:
- Công văn yêu cầu hoàn thuế, không thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo mẫu quy định.
- Tờ khai hải quan nhập khẩu và tờ khai hải quan xuất khẩu (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan hải quan).
- Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua ngân hàng (nếu có).
- Hợp đồng bán hàng, hợp đồng trả lại hàng hoặc văn bản thỏa thuận nhận lại hàng của phía đối tác nước ngoài.
- Các chứng từ, tài liệu khác chứng minh hàng hóa tái xuất chính là hàng hóa đã nhập khẩu trước đó.
Trách nhiệm của Cơ quan Hải quan địa phương
Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu hồ sơ hải quan, đảm bảo tính chính xác của thông tin hàng hóa tái xuất so với hàng hóa nhập khẩu ban đầu nhằm tránh gian lận thương mại và trục lợi chính sách hoàn thuế.
- Giải quyết nhanh chóng, kịp thời các hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế đủ điều kiện để hỗ trợ dòng vốn cho doanh nghiệp.
- Kịp thời báo cáo những vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết thống nhất trên toàn quốc.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 428/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2024 |
Kính gửi: Công ty TNHH XNK gỗ An Lạc.
(Lô CN3, KCN Thạch Thất - Quốc Oai, thị trấn Quốc Oai, huyện Quốc Oai, TP Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 202312/ALTC-CV ngày 10/11/2023 của Công ty TNHH XNK gỗ An Lạc đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm c khoản 1, khoản 2 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định: “1. Các trường hợp hoàn thuế:...
c) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nhập thuế xuất khẩu;
…
2. Hàng hóa quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến”;
Căn cứ Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 được sửa đổi, bổ sung tại khoản a khoản 17 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ quy định: “Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phái tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu, gồm:
a) Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài bao gồm xuất khẩu trả lại chủ hàng, xuất khẩu hàng hóa đã nhập khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan.
Việc tái xuất hàng hóa phải được thực hiện bởi người nhập khẩu ban đầu hoặc người được người nhập khẩu ban đầu ủy quyền, ủy thác xuất khẩu;
…”
Căn cứ khoản 1 Điều 37a được bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 134/2016/NĐ-CP quy định: “1. Các trường hợp không thu thuế:
a) Không thu thuế đối với hàng hóa thuộc đối tượng hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế theo quy định tại Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 37 Nghị định này.
b) Không thu thuế đối với hàng hóa không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu quy định tại Điều 33, Điều 34 Nghị định này”.
Căn cứ quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/20215 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính và Phụ lục I Thông tư số 39/2018/TT-BTC thay thế Phụ lục II Thông tư số 38/2015/TT-BTC quy định về việc khai báo mã miễn thuế, giảm thuế, không chịu thuế trên tờ khai hải quan.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu. Thủ tục không thu thuế đối với trường hợp không phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 06/2021/TT-BTC ngày 22/01/2021 của Bộ Tài chính.
Việc khai báo mã miễn thuế, giảm thuế, không chịu thuế trên tờ khai hải quan được thực hiện đối với các trường hợp miễn thuế, giảm thuế, không chịu thuế theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Bảng mã miễn thuế, giảm thuế, không chịu thuế được đăng tải trên website: https://www.customs.gov.vn.
Đề nghị Công ty TNHH XNK gỗ An Lạc nghiên cứu các quy định nêu trên, đối chiếu với trường hợp thực tế của doanh nghiệp để xác định cụ thể thủ tục hải quan và chính sách thuế tương ứng. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị liên hệ các cơ quan có liên quan hoặc cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 3 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 4 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 1 Công văn 4266/TCHQ-TXNK năm 2022 về chính sách thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 5386/TCHQ-TXNK năm 2022 về Chính sách thuế, thủ tục hải quan hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1977/TCHQ-TXNK năm 2023 về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 3 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 4 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 6 Thông tư 06/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 4266/TCHQ-TXNK năm 2022 về chính sách thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 5386/TCHQ-TXNK năm 2022 về Chính sách thuế, thủ tục hải quan hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 1977/TCHQ-TXNK năm 2023 về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành