Tổng quan về Công văn 5386/TCHQ-TXNK năm 2022
Công văn 5386/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế và thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản tập trung tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật hải quan trên toàn quốc, đặc biệt là đối với các loại hình sản xuất xuất khẩu, gia công và doanh nghiệp chế xuất.
Các nội dung chính sách thuế và thủ tục hải quan cốt lõi
- Chính sách thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu
- Làm rõ điều kiện áp dụng miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để phục vụ hoạt động sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Doanh nghiệp phải chứng minh được quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với cơ sở sản xuất và máy móc thiết bị tương ứng.
- Hướng dẫn chi tiết thủ tục xử lý thuế khi doanh nghiệp đưa nguyên liệu, vật tư đi gia công lại tại các cơ sở khác, đảm bảo việc giám sát hải quan không bị gián đoạn và đúng quy định pháp luật.
- Quy định cụ thể về nghĩa vụ kê khai, nộp thuế đối với lượng nguyên liệu dư thừa, phế liệu, phế phẩm thu được sau quá trình sản xuất khi doanh nghiệp chuyển mục đích sử dụng sang tiêu thụ nội địa.
- Thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất (DNCX)
- Xác định rõ quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu, yêu cầu phải thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ.
- Hướng dẫn quy trình tiêu hủy nguyên liệu, phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp chế xuất dưới sự giám sát chặt chẽ của cơ quan hải quan, đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.
- Làm rõ việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các giao dịch dịch vụ, hàng hóa đưa từ nội địa vào khu phi thuế quan.
- Xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định
- Hướng dẫn hồ sơ, trình tự đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế tạo tài sản cố định đối với các dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư.
- Quy định chế độ báo cáo định kỳ về tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế nhằm ngăn ngừa việc sử dụng sai mục đích hoặc tẩu tán tài sản trốn thuế.
- Xác định nghĩa vụ thuế khi doanh nghiệp chuyển nhượng hoặc thay đổi mục đích sử dụng đối với tài sản cố định đã được miễn thuế trước đó, yêu cầu phải kê khai tờ khai hải quan mới và nộp đủ thuế tại thời điểm thay đổi mục đích.
- Thủ tục hoàn thuế và không thu thuế nhập khẩu
- Quy định các trường hợp cụ thể được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp đối với hàng hóa phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc xuất khẩu sang nước thứ ba.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng hóa thực tế đã bước ra khỏi lãnh thổ Việt Nam để làm căn cứ pháp lý cho việc hoàn thuế hoặc không thu thuế.
- Xác định thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế của cơ quan hải quan nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng và dòng vốn lưu động của doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn
Công văn 5386/TCHQ-TXNK đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố áp dụng đồng bộ quy trình nghiệp vụ. Đối với doanh nghiệp, văn bản này giúp minh bạch hóa các nghĩa vụ tài chính, giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan và tối ưu hóa quy trình thông quan hàng hóa.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5386/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2022 |
Kính gửi: Cục Hải quan Hà Nam Ninh.
Trả lời công văn số 2432/HQHNN-KTSTQ ngày 07/9/2022, công văn số 2546/HQHNN-KTSTQ ngày 21/9/2022 của Cục Hải quan Hà Nam Ninh báo cáo vướng mắc về việc thông báo Danh mục miễn thuế và nhập khẩu hàng hóa theo mã loại hình A41, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về việc thông báo Danh mục miễn thuế
Căn cứ quy định tại khoản 11 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 14 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu.
Căn cứ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 30 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về “Nguyên tắc xây dựng Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu” thì:
“a) Tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hóa (chủ dự án; chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh; chủ cơ sở đóng tàu; tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí) sau đây gọi chung là chủ dự án, là người thông báo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế. Trường hợp chủ dự án không trực tiếp nhập khẩu hàng hóa miễn thuế mà nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ hoặc công ty cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa thì nhà thầu, công ty cho thuê tài chính sử dụng danh mục miễn thuế do chủ dự án đã thông báo với cơ quan hải quan; ”
Tổng cục Hải quan giao Cục Hải quan Hà Nam Ninh căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP nêu trên về “tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hóa”, đối chiếu với thực tế hoạt động cụ thể của Công ty TNHH YKK Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam để xem xét xác định đối tượng thông báo đăng ký Danh mục miễn thuế đúng quy định.
2. Về việc nhập khẩu hàng hóa theo loại hình A41
a) Trường hợp nhập khẩu hàng hóa theo quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của Công ty TNHH YKK Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam:
Theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Chi nhánh được cấp ngày 05/2/2018 thì Công ty TNHH YKK Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam hoạt động theo ủy quyền của Công ty TNHH YKK Việt Nam. Do vậy, yêu cầu Cục Hải quan Hà Nam Ninh kiểm tra, rà soát nội dung ủy quyền và thời điểm ủy quyền của Công ty TNHH YKK Việt Nam để xác định việc nhập khẩu hàng hóa theo quyền nhập khẩu của Công ty TNHH YKK Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam đúng quy định tại Nghị định 09/2018/NĐ-CP, xử lý trường hợp nhập khẩu hàng hóa trước khi được ủy quyền (nếu có) theo quy định.
b) Trường hợp nhập khẩu để phục vụ hoạt động đầu tư, sản xuất, nếu Công ty TNHH YKK Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam đứng tên trên các chứng từ như Hợp đồng, vận đơn và là chủ hàng theo quy định của pháp luật Hải quan thì không cần ủy quyền của Công ty TNHH YKK Việt Nam.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Hà Nam Ninh biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1514/TCHQ-GSQL năm 2022 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa, dịch vụ tạm nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 3142/TCHQ-GSQL năm 2022 hướng dẫn thủ tục hải quan nhập khẩu vàng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 4204/TCHQ-GSQL năm 2022 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa viện trợ nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1684/TCHQ-TXNK năm 2023 về hướng dẫn thủ tục hàng hóa nhập khẩu để bán cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 428/TCHQ-TXNK năm 2024 chính sách thuế hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 2 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3 Nghị định 09/2018/NĐ-CP về quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 4 Công văn 1514/TCHQ-GSQL năm 2022 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa, dịch vụ tạm nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 3142/TCHQ-GSQL năm 2022 hướng dẫn thủ tục hải quan nhập khẩu vàng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 4204/TCHQ-GSQL năm 2022 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa viện trợ nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1684/TCHQ-TXNK năm 2023 về hướng dẫn thủ tục hàng hóa nhập khẩu để bán cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 428/TCHQ-TXNK năm 2024 chính sách thuế hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành