Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tin chung về văn bản

Công văn 429/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng (E-Casino). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ này và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp xác định nghĩa vụ thuế.

Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Theo quy định của pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt, hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng và casino thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này phải thực hiện đăng ký, kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Phương pháp xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với E-Casino

Công văn hướng dẫn cụ thể cách xác định giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng như sau:

  • Công thức xác định giá tính thuế: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hoạt động E-Casino là doanh thu từ hoạt động này trừ đi số tiền trả thưởng cho khách hàng, sau đó chia cho (1 cộng với thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt).
  • Doanh thu từ hoạt động E-Casino: Là toàn bộ số tiền thu được từ việc bán đồng tiền quy ước (chip, token), tiền nạp vào tài khoản của người chơi hoặc doanh thu trực tiếp từ máy chơi game trước khi trừ các khoản chi phí.
  • Số tiền trả thưởng cho khách hàng: Là tổng số tiền thực tế doanh nghiệp đã chi trả cho khách hàng trúng thưởng theo quy chế của trò chơi. Khoản tiền trả thưởng này phải đảm bảo có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật về kế toán và thuế.

Yêu cầu về quản lý doanh thu và chứng từ đối với doanh nghiệp

Để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc tính thuế, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về công tác quản lý tài chính đối với doanh nghiệp kinh doanh E-Casino:

  • Hạch toán riêng biệt: Doanh nghiệp phải mở sổ sách kế toán để theo dõi riêng biệt doanh thu từ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng và số tiền trả thưởng cho khách hàng. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được doanh thu và số tiền trả thưởng, cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Hồ sơ, chứng từ đối chiếu: Mọi giao dịch đổi tiền quy ước, nạp tiền và trả thưởng phải được ghi nhận đầy đủ thông qua hệ thống máy móc, phần mềm quản lý và phải có chứng từ đối chiếu rõ ràng để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn 429/TCT-CS năm 2015 đóng vai trò tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp kinh doanh E-Casino trong việc xác định doanh thu tính thuế tiêu thụ đặc biệt. Việc làm rõ cách xác định giá tính thuế dựa trên phần chênh lệch giữa doanh thu thu vào và số tiền thực tế trả thưởng giúp phản ánh đúng bản chất hoạt động kinh doanh, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp, đồng thời ngăn ngừa thất thu ngân sách nhà nước đối với loại hình dịch vụ đặc thù này.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 429/TCT-CS
V/v: chính sách thuế TTĐB.

Hà Nội, ngày 04 tháng 02 năm 2015.

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7310/CT-Ktra1 ngày 12/11/2014 của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế với nội dung vướng mắc về chính sách thuế đối với hoạt động E-Casino. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2006 và Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 14/11/2008; điểm 2 mục II phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007, Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011, Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế; Khoản 9 Điều 5 Thông tư số 64/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 và Khoản 9 Điều 5 Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TTĐB thì giá tính thuế TTĐB đối với kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng được xác định bằng doanh thu từ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng đã trừ tiền trả thưởng cho khách tức là bằng số tiền thu được (chưa có thuế GTGT) do đổi cho khách trước khi chơi tại quầy đổi tiền hoặc bàn chơi, máy chơi trừ đi số tiền đổi trả lại khách hàng chia cho (1 + thuế suất thuế TTĐB).

Tổng cục Thuế đã có công văn số 2791/TCT-CS ngày 23/7/2014 trả lời Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế và Công ty cổ phần du lịch Hương Giang, theo đó thuế TTĐB là loại thuế khai theo tháng, vì vậy doanh thu hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng để tính thuế TTĐB được tính theo tháng, không tính theo từng lần kiểm tiền thu, chi và như vậy không được bù trừ số tiền trả thưởng còn âm của tháng trước chuyển sang.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCT: Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS(4b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 429/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hoạt động E-Casino do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 429/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/02/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Hữu Tân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/02/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 429/TCT-CS năm 2015 về chính sách th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký