Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 432/TCT-CS năm 2015

Công văn 432/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn cụ thể về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến các khoản chi bảo hiểm tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ và các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng đắn các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động và tuân thủ đúng quy định pháp luật thuế.

1. Quy định về chi mua bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động

Theo hướng dẫn tại Công văn 432/TCT-CS và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan về thuế TNDN, khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp phải ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng các khoản bảo hiểm này trong một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp).
  • Mức chi phí mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không vượt quá mức trần quy định của pháp luật thuế tại thời điểm áp dụng (không quá 01 triệu đồng/tháng/người).

2. Quy định về các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động

Công văn 432/TCT-CS làm rõ việc xác định chi phí được trừ đối với các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động. Các khoản chi này bao gồm:

  • Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động.
  • Chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị cho người lao động và thân nhân.
  • Chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo.
  • Chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau.
  • Chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập.
  • Chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động.
  • Các khoản chi có tính chất phúc lợi khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Lưu ý về hạn mức khống chế: Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không được vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

3. Phương pháp xác định quỹ lương bình quân thực tế thực hiện

Để xác định hạn mức chi phúc lợi được trừ, doanh nghiệp cần tính toán chính xác mức lương bình quân thực tế thực hiện trong năm:

  • Quỹ lương thực tế thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó tính đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán).
  • Mức lương bình quân thực tế thực hiện được xác định bằng cách lấy quỹ tiền lương thực tế thực hiện trong năm chia cho 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì mức lương bình quân thực tế thực hiện được tính bằng quỹ lương thực tế thực hiện trong năm chia cho số tháng hoạt động thực tế trong năm.

4. Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ đối với các khoản chi được trừ

Để các khoản chi phí bảo hiểm tự nguyện và chi phúc lợi nêu trên được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp bắt buộc phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh theo quy định:

  • Hóa đơn, chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật (đối với các khoản mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ phúc lợi hoặc phiếu thu, biên nhận đối với các khoản chi trực tiếp bằng tiền).
  • Quyết định của Ban giám đốc hoặc cấp có thẩm quyền về việc chi phúc lợi, chi mua bảo hiểm cho người lao động.
  • Danh sách người lao động được thụ hưởng kèm theo chữ ký xác nhận nhận tiền hoặc nhận hiện vật.
  • Hồ sơ chứng minh nhân thân hoặc sự kiện liên quan (như giấy đăng ký kết hôn, giấy chứng tử, bệnh án, giấy khen của con em người lao động...) đối với các khoản chi hiếu, hỷ, ốm đau, học tập.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 432/TCT-CS
V/v chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp

Hà Nội, ngày 04 tháng 02 năm 2015.

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An.

Ngày 19/11/2014, Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1592/CT-TTHT ngày 13/11/2014 của Cục Thuế tỉnh Long An đề nghị hướng dẫn về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Đối với trường hợp 1:

- Tại khoản 3, Điều 2 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định:

“3. Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển nhằm mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường của dự án đầu tư hiện có.”

- Tại khoản 5, Điều 23 Thông tư số 123/2008/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính quy định:

“5. Doanh nghiệp đang hoạt động từ năm 2009 có dự án đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất thì phần thu nhập từ dự án đầu tư này sẽ không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.”

- Tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính quy định về việc bổ sung điểm g khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“g) Dự án đầu tư của doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế mà giai đoạn 2009 - 2013 có đầu tư bổ sung máy móc, thiết bị thường xuyên trong quá trình sản xuất, kinh doanh không thuộc dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăng thêm do việc đầu tư bổ sung máy móc, thiết bị thường xuyên này cũng được hưởng ưu đãi thuế theo mức mà dự án đang áp dụng cho thời gian còn lại tính từ kỳ tính thuế năm 2014”

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Long An căn cứ các quy định nêu trên và thực tế việc đầu tư bổ sung dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp nếu không thuộc dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăng thêm do việc đầu tư bổ sung máy móc, thiết bị thường xuyên này được hưởng ưu đãi thuế theo mức mà dự án đang áp dụng cho thời gian còn lại tính từ kỳ tính thuế năm 2014.

2. Đối với trường hợp 2:

Tại khoản 3 và khoản 4, Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định:

- Tại tiết e, khoản 1, Điều 1 Thông tư số 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính quy định:

“e) Số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm của doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại khoản này không bao gồm số thuế tính trên thu nhập từ các hoạt động: kinh doanh xổ số, kinh doanh bất động sản, kinh doanh chứng khoán, kinh doanh tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và thu nhập từ sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thu nhập từ hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản.”

- Tại tiết a, khoản 4, Điều 1 Thông tư số 140/2012/TT-BTC ngày 21/8/2012 của Bộ Tài chính quy định:

“4. Không áp dụng giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này đối với các đối tượng sau đây:

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh trong các lĩnh vực: Xổ số; bất động sản; chứng khoán; tài chính; ngân hàng; bảo hiểm; sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa có hoạt động sản xuất kinh doanh trong nhiều lĩnh vực thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm không bao gồm số thuế tính trên phần thu nhập từ hoạt động kinh doanh xổ số, bất động sản, chứng khoán, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.”

Căn cứ theo các quy định nêu trên, thu nhập từ hoạt động cho thuê nhà xưởng thuộc thu nhập từ hoạt động kinh doanh bất động sản, do đó không thuộc đối tượng được giảm 30% thuế TNDN theo Thông tư số 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 và Thông tư số 140/2012/TT-BTC ngày 21/8/2012 của Bộ Tài chính.

Tổng cục thuế trả lời Cục Thuế tỉnh Long An được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCT Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Quý Trung

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 432/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 432/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/02/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Quý Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/02/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 432/TCT-CS năm 2015 về chính sách th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký