Tóm tắt Công văn 4302/TCT-DNNCN năm 2023 về lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào
Công văn 4302/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 hướng dẫn chi tiết về việc lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn (Mẫu số 01/TNDN) và các điều kiện để tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Dưới đây là các nội dung trọng tâm của văn bản:
1. Các trường hợp được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số 01/TNDN)
Doanh nghiệp được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào để tính vào chi phí được trừ đối với các trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của người dân tự sản xuất, đánh bắt hoặc khai thác trực tiếp bán ra mà không có hóa đơn, bao gồm:
- Mua hàng nông sản, lâm sản, thủy hải sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra.
- Mua sản phẩm thủ công mỹ nghệ làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra không kinh doanh.
- Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra.
- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt.
- Mua tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra.
- Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị tăng (từ 100 triệu đồng/năm trở xuống).
2. Điều kiện để chi phí mua hàng theo Bảng kê được tính vào chi phí được trừ
Để các khoản chi phí mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn nêu trên được chấp nhận là chi phí hợp lý, hợp lệ khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Phải lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo Mẫu số 01/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính).
- Bảng kê phải được lập kịp thời tại thời điểm mua hàng hóa, dịch vụ và phải có đầy đủ chữ ký của người mua, người bán (hoặc người đại diện thu mua) và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán tiền cho người bán (chứng từ chi tiền, phiếu chi hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt).
- Giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê phải phù hợp với giá cả thị trường tại thời điểm mua hàng. Trường hợp cơ quan thuế phát hiện giá mua cao hơn giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định lại chi phí để tính thuế.
3. Trách nhiệm của doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật
Văn bản nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp trong việc lập bảng kê:
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trên Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào.
- Doanh nghiệp không được tự lập bảng kê khống hoặc nâng khống giá trị mua vào nhằm mục đích trốn thuế. Mọi hành vi gian lận sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật hình sự nếu có dấu hiệu cấu thành tội phạm.
4. Lưu ý về chứng từ thanh toán và hồ sơ kèm theo
Bên cạnh Bảng kê 01/TNDN, doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ các hồ sơ liên quan như hợp đồng mua bán (nếu có), chứng từ chi tiền, và các giấy tờ chứng minh nguồn gốc hàng hóa của người bán để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này. Việc thanh toán bằng tiền mặt vẫn được chấp nhận đối với các giao dịch này, tuy nhiên doanh nghiệp cần đảm bảo tính minh bạch và xác thực của dòng tiền.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4302/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 27 tháng 9 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế TP. Cần Thơ
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 3158/CTCTH-TTHT ngày 20/6/2023 của Cục Thuế tỉnh Cần Thơ vướng mắc về cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại khoản 2.4 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 18/06/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ nêu trên thuộc trường hợp được lập bảng kê khi xác định chi phí được trừ của doanh nghiệp:
“2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư này) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
- Mua hàng hóa là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
- Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).
Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê tính vào chi phí được trừ nêu trên không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.”
Cơ quan thuế xác định các khoản chi trên được lập bảng kê để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Việc xác định các khoản được thanh toán đối với kho bạc, đề nghị đơn vị liên hệ cơ quan Kho bạc Nhà nước để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế và đơn vị được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 4116/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ mua vào của Văn phòng KfW
- 2 Công văn 5387/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng hàng hóa dịch vụ mua vào và hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5098/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ hình thành tài sản cố định giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 4116/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ mua vào của Văn phòng KfW
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5387/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng hàng hóa dịch vụ mua vào và hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5098/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ hình thành tài sản cố định giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành