Tổng quan về Công văn số 4116/TCT-ĐTNN
Công văn số 4116/TCT-ĐTNN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động của Văn phòng KfW (Ngân hàng Tái thiết Đức) tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến quyền lợi ưu đãi thuế của tổ chức quốc tế hoạt động theo các hiệp định song phương giữa Việt Nam và Cộng hòa Liên bang Đức.
Cơ sở pháp lý áp dụng cho việc hoàn thuế GTGT
Việc xem xét hoàn thuế GTGT cho Văn phòng KfW được căn cứ trên các quy định pháp luật hiện hành và các cam kết quốc tế, cụ thể bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành về trường hợp hoàn thuế đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ nhân đạo.
- Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức về Hợp tác kỹ thuật và Hợp tác tài chính.
- Các Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về nghĩa vụ thuế đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện chương trình, dự án ODA tại Việt Nam.
Đối tượng và điều kiện áp dụng hoàn thuế GTGT đối với dịch vụ mua vào
Để được hoàn thuế GTGT đối với các dịch vụ mua vào tại Việt Nam, Văn phòng KfW cần đáp ứng các điều kiện cốt lõi sau:
- Mục đích sử dụng dịch vụ: Các dịch vụ mua vào phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động văn phòng hoặc các chương trình, dự án được phê duyệt theo Hiệp định đã ký kết giữa hai Chính phủ.
- Hóa đơn và chứng từ thanh toán: Phải có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Các hóa đơn này phải ghi rõ tên, địa chỉ và mã số thuế của Văn phòng KfW.
- Phương thức thanh toán: Phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo quy định của pháp luật thuế GTGT hiện hành.
Quy trình và thủ tục hồ sơ hoàn thuế
Văn phòng KfW thực hiện nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm các tài liệu chủ yếu sau:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định của pháp luật quản lý thuế.
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động của văn phòng.
- Bản sao Hiệp định hoặc thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam và Đức, hoặc văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản về tính chất ưu đãi thuế của dự án.
- Các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị lớn theo quy định.
Ý nghĩa và lưu ý thực thi
Hướng dẫn tại Công văn số 4116/TCT-ĐTNN giúp làm rõ quyền lợi của Văn phòng KfW, đảm bảo thực hiện đúng các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức quốc tế yên tâm hoạt động và triển khai các dự án hỗ trợ phát triển tại Việt Nam. Các cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ thực tế của Văn phòng KfW để giải quyết hoàn thuế nhanh chóng, đúng đối tượng và đúng quy trình pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4116/TCT-ĐTNN | Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2006 |
Kính gửi: Văn Phòng Đại Diện Của Ngân Hàng Tái Thiết Đức Tại Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn không số ngày 11/9/2006 của Văn phòng đại diện của Ngân hàng tái thiết Đức tại Hà Nội (KfW) về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ mua vào của Văn phòng KfW. Liên quan đến nội dung này, ngày 2/8/2006, Bộ Tài chính đã có công văn số 9390/BTC-TCT trả lời Văn phòng đại diện của Ngân hàng tái thiết Đức và Văn phòng của tổ chức hỗ trợ phát triển Đức về việc hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào của các Văn phòng đại diện tại Hà Nội. Theo đó: Văn phòng KfW chỉ được giải quyết hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối với các hàng hóa là vật tư, thiết bị mua tại Việt Nam để phục vụ cho Văn phòng. Không được giải quyết hoàn thuế GTGT đối với dịch vụ mua tại Việt Nam để phục vụ cho Văn phòng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế giải thích cụ thể như sau:
Theo quy định tại pháp luật thuế GTGT của Việt Nam thì:
- Đối với trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với Luật này thì thuế GTGT được thực hiện theo những quy định tại điều ước quốc tế đó;
- Hoặc đối với các dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại hoặc sử dụng vốn ODA thuộc diện NSNN đầu tư không hoàn trả thì sẽ được hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ trong nước sử dụng cho dự án.
Căn cứ điểm 4a công hàm số 369/2003 ngày 6/10/2003 của Đại sứ quán CHLB Đức về việc thành lập Văn phòng KfW tại Việt Nam và công hàm số 6765 BKH/KTĐN ngày 4/11/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc chấp thuận nội dung công hàm số 369/2003 ngày 6/10/2003 của Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam sẽ miễn thuế đối với các loại vật tư thiết bị được mua sắm tại Việt Nam để phục vụ cho Văn phòng. Vì vậy, theo quy định của Hiệp định này thì Văn phòng KfW chỉ đươc giải quyết hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối với các hàng hóa là vật tư, thiết bị mua tại Việt Nam để phục vụ cho Văn phòng.
Theo các Công hàm số 273/2005 ngày 25/7/2005 và số 71/2006 ngày 22/2/2006 của Đại sứ quán CHLB Đức thì Chính phủ CHLB Đức chi trả các chi phí đầu tư và vận hành của Văn phòng KfW từ nguồn kinh phí ODA của Chính phủ CHLB Đức. Tuy nhiên, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Đại sứ quán CHLB Đức tại Việt Nam và bản thân Văn phòng KfW không có các tài liệu để xác định nguồn kinh phí này được quy định tại "Điều ước quốc tế về ODA" ký kết giữa đại diện của Nhà nước hoặc Chính phủ Việt Nam với đại diện của Nhà tài trợ (Chính phủ CHLB Đức), kinh phí hoạt động của Văn phòng KfW không phải là nguồn kinh phí của các dự án ODA của Chính phủ CHLB Đức đang thực hiện ở Việt Nam. Vì vậy, cơ quan thuế Việt Nam không có căn cứ để giải quyết hoàn thuế GTGT đối với dịch vụ mua tại Việt Nam của Văn phòng KfW tương tự như trường hợp hoàn thuế GTGT cho các dự án ODA.
Tổng cục Thuế trả lời để Văn phòng đại diện của Ngân hàng tái thiết Đức tại Hà Nội được biết và thực hiện./.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.