Giới thiệu về Công văn 4337/BCT-KH năm 2019
Công văn 4337/BCT-KH do Bộ Công thương ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến việc thực hiện quyền nhập khẩu và quyền phân phối hàng hóa của các doanh nghiệp chế xuất (DNCX) tại Việt Nam. Văn bản này làm rõ các điều kiện, thủ tục và nghĩa vụ pháp lý mà doanh nghiệp chế xuất phải tuân thủ khi muốn mở rộng hoạt động kinh doanh thương mại ngoài hoạt động sản xuất xuất khẩu thông thường.
Quy định về quyền nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất
Theo hướng dẫn của Bộ Công thương, việc thực hiện quyền nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất cần tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Cấp Giấy phép kinh doanh: Doanh nghiệp chế xuất muốn thực hiện quyền nhập khẩu và quyền phân phối phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa theo quy định tại Nghị định 09/2018/NĐ-CP.
- Đối tượng hàng hóa nhập khẩu: Doanh nghiệp chế xuất được quyền nhập khẩu các mặt hàng không thuộc danh mục cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu để thực hiện quyền phân phối bán buôn hoặc bán lẻ tại thị trường Việt Nam.
Yêu cầu về hạch toán kế toán và quản lý hàng hóa
Để đảm bảo tính minh bạch và tránh thất thu thuế, Công văn 4337/BCT-KH nhấn mạnh các yêu cầu quản lý nội bộ đối với doanh nghiệp chế xuất:
- Hạch toán kế toán độc lập: Doanh nghiệp chế xuất phải mở sổ sách kế toán riêng, hạch toán độc lập doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động thực hiện quyền nhập khẩu và quyền phân phối hàng hóa. Hoạt động này không được gộp chung với hoạt động sản xuất tiêu dùng nội bộ hoặc sản xuất xuất khẩu của doanh nghiệp.
- Khu vực lưu giữ hàng hóa riêng biệt: Doanh nghiệp phải bố trí khu vực lưu giữ hàng hóa nhập khẩu theo quyền nhập khẩu biệt lập với khu vực lưu giữ nguyên liệu, vật tư phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp chế xuất.
Nghĩa vụ thuế và thủ tục hải quan
Khi thực hiện quyền nhập khẩu, doanh nghiệp chế xuất có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước:
- Nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT: Khác với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu được miễn thuế, hàng hóa nhập khẩu theo quyền nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất phải chịu thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và các loại thuế, phí khác (nếu có) ngay tại khâu nhập khẩu theo quy định hiện hành.
- Khai báo hải quan: Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục hải quan riêng biệt cho loại hình nhập khẩu thực hiện quyền, sử dụng đúng mã loại hình nhập khẩu theo hướng dẫn của cơ quan Hải quan.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 4337/BCT-KH tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng, giúp các doanh nghiệp chế xuất chủ động hơn trong việc tận dụng cơ hội kinh doanh tại thị trường Việt Nam. Đồng thời, văn bản cũng giúp các cơ quan quản lý địa phương, cơ quan hải quan và cơ quan thuế dễ dàng giám sát, kiểm tra hoạt động thương mại của doanh nghiệp chế xuất, tránh việc lợi dụng ưu đãi thuế quan của khu phi thuế quan để trục lợi thương mại.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4337/BCT-KH | Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2019 |
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Trả lời đề nghị của Tổng cục Hải quan tại Công văn số 1661/TCHQ-TNTX và số 3041/TCHQ-TNTX về việc doanh nghiệp chế xuất (Công ty TNHH Fujikin Việt Nam) thực hiện quyền nhập khẩu, Bộ Công Thương có ý kiến như sau:
1. Về tư cách pháp lý và phạm vi hoạt động của Chi nhánh
a) Theo quy định tại Điều 84 Bộ luật Dân sự: “Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, không phải là pháp nhân”.
b) Theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2014: “Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
Do vậy,Chi nhánh của Công ty TNHH Fujikin Việt Nam chỉ được thực hiện chức năng của Công ty theo phạm vi nhiệm vụ được Công ty giao/ủy quyền, trên cơ sở ngành nghề kinh doanh của Công ty đã đăng ký theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư.
c) Nội dung đăng ký ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Fujikin Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0101264760 trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp không có nội dung liên quan đến hoạt động thuê/đặt gia công.
Tại Quyết định số 02/2018/QĐ-FVN-VNWLHN ngày 22/10/2018 của Công ty TNHH Fujikin Việt Nam không có nội dung ủy quyền cho Chi nhánh Công ty TNHH Fujikin Việt Nam - VWL Hà Nội được thuê/đặt gia công.
Tại Giấy xác nhận số 666388/18 về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh do Phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 26/10/2018 cũng không có nội dung liên quan đến việc Chi nhánh Công ty TNHH Fujikin Việt Nam - VWL Hà Nội được thuê/đặt gia công.
Do vậy, việc Chi nhánh Công ty TNHH Fujikin Việt Nam - VNWL Hà Nội thực hiện nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam theo quyền nhập khẩu sau đó giao cho Chi nhánh Công ty TNHH Fujikin Việt Nam - Nhà máy Bắc Ninh để thực hiện gia công sản phẩm, sau đó nhận lại sản phẩm là chưa phù hợp với các quy định trên.
2. Về việc Chi nhánh Công ty TNHH Fujikin Việt Nam - VNWL Hà Nội thực hiện quyền nhập khẩu
Theo quy định tại khoản 16, 17 Điều 3 Luật Đầu tư 2014 và theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018, chủ thể thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 09/2018/NĐ-CP (trong đó bao gồm quyền nhập khẩu) là nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, không bao gồm Chi nhánh.
Chi nhánh Công ty TNHH Fujikin Việt Nam - VNWL Hà Nội chỉ được thực hiện quyền nhập khẩu theo ủy quyền của Công ty TNHH Fujikin Việt Nam trong phạm vi quyền nhập khẩu hàng hóa của Công ty, với tư cách là một tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, theo đúng quy định tại Nghị định số 09/2018/NĐ-CP.
Kính gửi Tổng cục Hải quan tham khảo./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Luật Đầu tư 2014
- 2 Luật Doanh nghiệp 2014
- 3 Bộ luật dân sự 2015
- 4 Nghị định 09/2018/NĐ-CP về quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 1 Công văn 4031/BTC-CST năm 2019 về thuế nhập khẩu hàng hóa chuyên dùng nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho giáo dục do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 5438/BTC-CST năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 1510/QĐ-BCT năm 2019 công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương
- 4 Quyết định 911/QĐ-BCT năm 2019 về Quy chế xét chọn Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 1 Luật Đầu tư 2014
- 2 Luật Doanh nghiệp 2014
- 3 Bộ luật dân sự 2015
- 4 Nghị định 09/2018/NĐ-CP về quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 5 Công văn 4031/BTC-CST năm 2019 về thuế nhập khẩu hàng hóa chuyên dùng nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho giáo dục do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 5438/BTC-CST năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 1510/QĐ-BCT năm 2019 công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương
- 8 Quyết định 911/QĐ-BCT năm 2019 về Quy chế xét chọn Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành