Tóm tắt Công văn 4031/BTC-CST năm 2019 về thuế nhập khẩu hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục
Công văn 4031/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu đối với các loại hàng hóa chuyên dùng được nhập khẩu để phục vụ trực tiếp cho hoạt động giáo dục và đào tạo. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cơ sở giáo dục, doanh nghiệp nhập khẩu nắm rõ quy trình, điều kiện để được hưởng miễn thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
Căn cứ pháp lý áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu
Chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa chuyên dùng phục vụ giáo dục được thực hiện dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật sau:
- Khoản 20 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định về việc miễn thuế đối với hàng hóa chuyên dùng nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho giáo dục.
- Điều 23 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Điều kiện để được miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ giáo dục
Để được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu, hàng hóa và đơn vị nhập khẩu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Tính chất hàng hóa: Phải là hàng hóa chuyên dùng và phục vụ trực tiếp cho công tác giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học tại các cơ sở giáo dục.
- Tiêu chuẩn sản xuất trong nước: Hàng hóa nhập khẩu phải là loại trong nước chưa sản xuất được. Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được thực hiện theo quy định do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.
- Đối tượng áp dụng: Các trường học, học viện, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học hoặc các tổ chức, cá nhân được ủy quyền nhập khẩu, trúng thầu nhập khẩu để cung cấp trực tiếp cho các cơ sở giáo dục này.
Thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn thuế nhập khẩu
Công văn hướng dẫn các đơn vị thực hiện thủ tục miễn thuế cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định pháp luật về hải quan, bao gồm:
- Hồ sơ hải quan theo quy định chung đối với hàng hóa nhập khẩu.
- Danh mục hàng hóa miễn thuế đã được đăng ký với cơ quan hải quan trước khi thực hiện việc nhập khẩu hàng hóa.
- Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho giáo dục.
- Cam kết sử dụng hàng hóa đúng mục đích phục vụ giáo dục và đào tạo của cơ sở giáo dục thụ hưởng.
Trách nhiệm quản lý và kiểm tra sau thông quan
Bộ Tài chính nhấn mạnh việc quản lý chặt chẽ sau khi hàng hóa được miễn thuế thông quan:
- Các cơ sở giáo dục và đơn vị nhập khẩu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ, chứng từ và việc sử dụng hàng hóa đúng mục đích đã đăng ký.
- Trường hợp hàng hóa đã được miễn thuế nhập khẩu nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển nhượng thì phải kê khai, nộp đủ thuế nhập khẩu và các loại thuế liên quan khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Cơ quan hải quan có trách nhiệm thực hiện kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng hàng hóa miễn thuế theo đúng quy định của Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn liên quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4031/BTC-CST | Hà Nội, ngày 5 tháng 4 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nguyễn Hoàng
(Địa chỉ: Số 49 Phạm Ngọc Thạch, phường 6, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh)
Trả lời công văn số 48/TCXII/CV/NHG ngày 22/01/2019 của Công ty CP đầu tư phát triển Nguyễn Hoàng kiến nghị về việc chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu hàng hóa chuyên dùng nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho giáo dục, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Về mức thuế nhập khẩu đối với mặt hàng xe buýt như sau:
- Theo Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính, mặt hàng xe ô tô buýt thuộc nhóm 87.02.
- Theo quy định tại các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN), mặt hàng xe ô tô buýt nguyên chiếc thuộc nhóm 8702, có thuế suất MFN là 70%; theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (ATIGA) của Chính phủ, mặt hàng xe ô tô buýt nguyên chiếc thuộc nhóm 8702, có thuế suất ATIGA là 0% (áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu đáp ứng điều kiện theo quy định tại Nghị định số 156/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của chính phủ).
2. Về chính sách ưu đãi miễn thuế nhập khẩu xe ô tô buýt
- Tại khoản 20 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2017/QH13 quy định về miễn thuế như sau: "Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho giáo dục".
- Tại Điều 21 Nghị định số 134/2017/NĐ-CP ngày 01/09/2017 của Chính phủ quy định: “Điều 21. Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho giáo dục
1. Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho giáo dục được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 20 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Căn cứ xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.”
- Tại dòng thứ 17, 18 Danh mục phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-BKHĐT ngày 30/3/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư có tên của mặt hàng xe khách đến 52 chỗ ngồi thuộc mã hàng 8702.10.41 (Dung tích xy lanh: 6.494 cm3; Số chỗ ngồi tối đa: 52 chỗ, Vận tốc lớn nhất: 90 km/h; Công suất lớn nhất: 170 kW/2.500 vòng/phút) và xe ô tô buýt thuộc mã hàng 8702.10.10 (Loại thông dụng đến 80 chỗ ngồi).
Căn cứ quy định pháp thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu và Thông tư số 01/2018/TT-BKHĐT nêu trên, mặt hàng xe ô tô buýt của Công ty CP đầu tư phát triển Nguyễn Hoàng nhập khẩu trực tiếp từ Hoa kỳ thuộc loại trong nước đã sản xuất được nên thực hiện nghĩa vụ thuế theo pháp luật thuế xuất nhập khẩu hiện hành.
Bộ Tài chính trả lời để Công ty được biết./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 2 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3 Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 156/2017/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2018-2022
- 1 Công văn 5781/TCHQ-KTTT về việc thuế nhập khẩu hàng hoá tạo tài sản cố định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 7835/TCHQ-KTTT về thuế nhập khẩu hàng hoá dự án đầu tư đóng mới kho nổi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 11567/TCHQ-TXNK năm 2016 thực hiện Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Nghị định 134/2016/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 2272/TCHQ-TXNK năm 2019 về mã số hàng hóa nhập khẩu, thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 4337/BCT-KH năm 2019 về doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền nhập khẩu do Bộ Công thương ban hành
- 1 Công văn 5781/TCHQ-KTTT về việc thuế nhập khẩu hàng hoá tạo tài sản cố định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 7835/TCHQ-KTTT về thuế nhập khẩu hàng hoá dự án đầu tư đóng mới kho nổi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 4 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5 Công văn 11567/TCHQ-TXNK năm 2016 thực hiện Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Nghị định 134/2016/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 156/2017/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2018-2022
- 8 Thông tư 01/2018/TT-BKHĐT về danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 9 Công văn 2272/TCHQ-TXNK năm 2019 về mã số hàng hóa nhập khẩu, thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 4337/BCT-KH năm 2019 về doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền nhập khẩu do Bộ Công thương ban hành