Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÓM TẮT CÔNG VĂN 4354/CT-TTHT NĂM 2015 VỀ HÓA ĐƠN CHỨNG TỪ

Công văn 4354/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp về việc lập hóa đơn, chứng từ đối với các khoản tiền nhận trước, tiền đặt cọc và xác định thời điểm xuất hóa đơn khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.

- Quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ

  • Đối với hoạt động bán hàng hóa: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Doanh nghiệp cần lưu ý mốc thời gian này để tránh việc xuất hóa đơn sai thời điểm, dẫn đến nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
  • Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền. Quy định này buộc các doanh nghiệp dịch vụ phải theo dõi sát sao dòng tiền và tiến độ hoàn thành dịch vụ để xuất hóa đơn đúng ngày.

- Hướng dẫn xử lý hóa đơn đối với khoản tiền đặt cọc, ký quỹ

  • Trường hợp nhận tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện hợp đồng: Khi doanh nghiệp nhận một khoản tiền đặt cọc hoặc ký quỹ thuần túy nhằm mục đích bảo đảm thực hiện cam kết, giữ chỗ (chưa phát sinh việc bàn giao hàng hóa hay hoàn thành dịch vụ), thì chưa phải lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT). Trong trường hợp này, doanh nghiệp chỉ cần lập chứng từ thu tiền (phiếu thu) theo chế độ kế toán hiện hành.
  • Trường hợp nhận tiền ứng trước cho dịch vụ: Nếu bản chất của khoản tiền nhận trước là thanh toán theo tiến độ hoặc ứng trước tiền cho dịch vụ sắp được cung cấp, doanh nghiệp bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT ngay tại thời điểm nhận tiền, áp dụng theo nguyên tắc thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu tiền trước.

- Nguyên tắc quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ hợp pháp

  • Tính trung thực và chính xác: Khi phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải lập hóa đơn theo đúng thực tế. Nội dung trên hóa đơn phải thể hiện rõ ràng, không được tẩy xóa, sửa chữa, và phải đồng nhất giữa các liên hóa đơn.
  • Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự xác định tính chất của các khoản tiền nhận được từ khách hàng (là tiền đặt cọc bảo đảm hay tiền thanh toán trước) để áp dụng đúng quy định về hóa đơn, tránh việc hạch toán sai lệch gây ảnh hưởng đến doanh thu tính thuế và thuế GTGT đầu ra.

Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây dựa trên các quy định pháp luật về thuế và hóa đơn chứng từ được Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh hướng dẫn tại Công văn 4354/CT-TTHT. Doanh nghiệp cần đối chiếu với tình hình thực tế tại đơn vị để áp dụng một cách chính xác và hợp pháp.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số : 4354/CT-TTHT
V/v: Hóa đơn, chứng từ

TP. Hồ Chí Minh , ngày 29 tháng 05 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH ARS Nova Việt Nam
Địa chỉ: Số 456-458 Hai Bà Trưng, P.Tân Định, Quận 1
Mã số thuế: 0312245044

 

Trả lời văn bản số 01/2015/CV ngày 07/05/2015 của Công ty về hóa đơn chứng từ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ;

Căn cứ Khoản 2c, Điều 3 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/05/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (có hiệu lực đến ngày 30/03/2015):

“c) Hoá đơn xuất khẩu là loại hoá đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hoá, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, hình thức và nội dung theo thông lệ quốc tế và quy định của pháp luật về thương mại (mẫu số 5.4 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).”

Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn một số Điều của Luật quản lý thuế;

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn;

Căn cứ Khoản 2a, Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ:

“a) Hoá đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hoá đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:

- Bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trong nội địa;

- Hoạt động vận tải quốc tế;

- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;

- Xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài.”

Trường hợp Công ty theo trình bày khi xuất khẩu phần mềm cho khách hàng nước ngoài tại thời điểm năm 2013, 2014 Công ty đã lập hoá đơn thương mại (hoá đơn số VAN2013001, ngày 01/10/2013, số VAN2014001, số VAN2014002 ngày 01/04/2014, số VAN2014003, số VAN2014004 ngày 01/07/2014) không lập hoá đơn xuất khẩu, hoá đơn GTGT theo đúng quy định thì về mặt nguyên tắc Công ty phải lập lại hoá đơn thay thế hoá đơn đã lập không đúng quy định. Tuy nhiên để đơn giản thủ tục hành chính, Cục Thuế TP chấp thuận cho Công ty sử dụng các hoá đơn thương mại để kê khai thuế nhưng Công ty bị xử phạt vi phạm hành chính về việc lập hoá đơn không đúng quy định. Đối với hoá đơn thương mại chưa kê khai thuế tại thời điểm phát sinh doanh thu Công ty phải thực hiện kê khai bổ sung điều chỉnh theo quy định tại Khoản 5, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC để nộp số thuế tăng thêm và tính tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định (nếu có).

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.PC;
- P.KT2
- Lưu (HC, TTHT).
1104-4417866/15-dtthanh

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4354/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 4354/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/05/2015
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/05/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4354/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký