Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 43687/CT-TTHT năm 2019

Công văn 43687/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế trên địa bàn về việc sử dụng hóa đơn điện tử. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến lộ trình chuyển đổi hóa đơn và tính pháp lý của chữ ký điện tử trên hóa đơn.

Quy định về lộ trình áp dụng hóa đơn điện tử trong giai đoạn chuyển tiếp

  • Thời hạn áp dụng hóa đơn giấy: Trong giai đoạn chuyển tiếp từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, trường hợp doanh nghiệp chưa nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc chuyển đổi sử dụng hóa đơn điện tử thì vẫn được phép sử dụng hóa đơn tự in, đặt in hoặc hóa đơn mua của cơ quan thuế.
  • Trường hợp bắt buộc chuyển đổi: Khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử (có mã hoặc không có mã), doanh nghiệp phải thực hiện thay đổi theo đúng thời hạn và hướng dẫn của cơ quan quản lý thuế trực tiếp.
  • Hủy hóa đơn giấy cũ: Kể từ thời điểm chính thức áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định mới, doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện thủ tục tiêu hủy các hóa đơn giấy còn tồn, chưa sử dụng theo đúng trình tự pháp luật.

Quy định về chữ ký của người mua trên hóa đơn điện tử

  • Trường hợp miễn chữ ký điện tử của người mua: Hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua nếu người mua là khách hàng cá nhân không kinh doanh, hoặc là tổ chức nhưng không sử dụng chữ ký số cho các hoạt động giao dịch thương mại thông thường.
  • Điều kiện công nhận tính hợp lệ: Để hóa đơn điện tử không có chữ ký người mua được coi là hợp lệ, hóa đơn đó phải đảm bảo đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc khác của người bán. Đồng thời, doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh việc giao nhận hàng hóa, dịch vụ giữa hai bên (như hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận, phiếu xuất kho, chứng từ thanh toán).
  • Thỏa thuận giữa các bên: Việc không yêu cầu chữ ký điện tử của người mua cần được hai bên thống nhất trước bằng văn bản hoặc quy định rõ ràng trong hợp đồng mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Ý nghĩa thực tiễn và khuyến nghị dành cho doanh nghiệp

Công văn 43687/CT-TTHT đã tạo điều kiện thuận lợi, giảm bớt thủ tục hành chính và chi phí vận hành cho doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi số ngành thuế. Các đơn vị kinh doanh cần chủ động rà soát hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, lựa chọn nhà cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử uy tín để đảm bảo tính liên tục và tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 43687/CT-TTHT
V/v sử dụng hóa đơn điện tử

Hà Nội, ngày 07 tháng 6 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty TNHH MTV cơ khí chuyên dụng Bắc Bộ Trường Hải
Mã số thuế: 0102902222;
Địa chỉ: Lô D6 KCN Hà Nội - Đài Tư, số 386 đường Nguyễn Văn Linh, phường Sài Đông, quận Long Biên, TP. Hà Nội

Trả lời công văn số 26/2019/CV-CKCD của Công ty TNHH MTV cơ khí chuyên dụng Bắc Bộ Trường Hải (sau đây gọi tắt là Công ty CKCD) về việc đề nghị miễn chữ ký số của người mua trên hóa đơn điện tử và miễn tiêu thức dấu của người bán trên hóa đơn chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:

+ Tại Điều 6 quy định các nội dung của hóa đơn điện tử:

" Điều 6. Nội dung của hóa đơn điện tử

1. Hóa đơn điện tử có các nội dung sau:

e) Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán;

g) Chữ ký s, chữ ký điện tử của người mua (nếu có);

2. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể các nội dung hóa đơn điện tử và các trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có đủ những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.

+ Tại Điều 35 quy định hiệu lực thi hành như sau:

"1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2018.

3. Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vn còn hiệu lực thi hành”.

- Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

+ Tại Khoản 1 Điều 3 hướng dẫn:

"1. Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bng phương tiện điện tử. Hóa đơn điện tử phải đáp ứng các nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này."

+ Tại điểm e khoản 1 và khoản 2 Điều 6 hướng dẫn các nội dung trên hóa đơn điện tử:

“1. Hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau:

e) Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày, tháng năm lập và gửi hóa đơn. Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán.

2. Một số trường hợp hóa đơn điện tử không có đầy đủ các nội dung bắt buộc được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.”

+ Tại Điều 12 quy định về việc chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy như sau:

"1. Nguyên tắc chuyển đi

Người bán hàng hóa được chuyển đổi hóa đơn điện t sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và ch được chuyển đi mt (01) lần. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy đ chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, du của người bán.

Người mua, người bán được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán. Hóa đơn điện tử chuyển đi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ chứng từ kế toán phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này.

2. Điều kiện

Hóa đơn điện tử chuyển sang hóa đơn giấy phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc;

b) Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyn đi từ hóa đơn điện t sang hóa đơn giy;

c) Có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giy.

3. Giá trị pháp lý của các hóa đơn điện tử chuyển đi

Hóa đơn điện tử chuyển đi có giá trị pháp lý khi bảo đảm các yêu cầu về tính toàn vẹn của thông tin trên hóa đơn nguồn, ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyn đi và chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyn đi được thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyn đi chứng từ điện tử.

4. Ký hiệu riêng trên hóa đơn chuyển đổi

Ký hiệu riêng trên hóa đơn chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn dạng giy bao gồm đầy đủ các thông tin sau: dòng chữ phân biệt giữa hóa đơn chuyển đi và hóa đơn điện t gốc - hóa đơn nguồn (ghi rõ “HÓA ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ”); họ và tên, chữ ký của người được thực hiện chuyển đổi; thời gian thực hiện chuyn đi."

- Căn cứ điểm b Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

“- Đối với doanh nghiệp sử dụng hóa đơn với s lượng lớn, chấp hành tốt pháp luật thuế, căn cứ đặc điểm hoạt động kinh doanh, phương thức tổ chức bán hàng, cách thức lập hóa đơn của doanh nghiệp và trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp, Cục thuế xem xét và có văn bản hướng dẫn hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “du của người bán”. ”

- Theo hướng dẫn tại công văn số 2402/BTC-TCT ngày 23/2/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc miễn chữ ký người mua trên hóa đơn điện tử:

“...trường hợp người mua không phải là đơn vị kế toán hoặc là đơn vị kế toán nếu có các hồ sơ, chứng từ chứng minh việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa người bán với người mua như: hợp đồng kinh tế, phiếu xut kho, biên bản giao nhận hàng hóa, biên nhận thanh toán, phiếu thu, ...thì người bán lập hóa đơn điện tử cho người mua theo quy định, trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua.

Bộ Tài chính giao Cục Thuế xem xét từng trường hợp phát sinh cụ thể và điều kiện đáp ứng của doanh nghiệp để hướng dẫn việc min tiêu thức chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn điện tử. ”

Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:

1. Về chữ ký của người mua trên hóa đơn đin tử (HĐĐT): Trường hợp người mua không phải là đơn vị kế toán hoặc là đơn vị kế toán nếu có các hồ sơ, chứng từ chứng minh việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa Công ty CKCD với người mua như: hợp đồng kinh tế, phiếu xut kho, biên bản giao nhận hàng hóa, biên nhận thanh toán, phiếu thu, hồ sơ, chứng từ liên quan khác... thì Công ty CKCD lập HĐĐT theo quy định, trên HĐĐT không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua (trừ trường hợp người mua là đơn vị kế toán yêu cầu phải có chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn).

2. Về tiêu thức dấu của người bán trên HĐĐT chuyển đổi sang giấy: Trường hợp Công ty CKCD đáp ứng các điều kiện chuyển đổi HĐĐT sang hóa đơn giấy theo quy định tại Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính và hệ thống HĐĐT cho phép kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi HĐĐT sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần thì trên HĐĐT chuyển đi sang hóa đơn giấy của Công ty CKCD không nhất thiết phải có dấu của người bán. Công ty CKCD phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc chuyển đổi HĐĐT sang hóa đơn giấy.

Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị Công ty CKCD liên hệ với phòng Thanh Kiểm tra thuế số 9 để được hưng dẫn.

Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty TNHH MTV cơ khí chuyên dụng Bắc Bộ Trường Hải được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng DTPC;
- Phòng TKT9;
- Lưu: VT,TTHT(2).

CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 43687/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 43687/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/06/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/06/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 43687/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hó...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký