Giới thiệu chung về Công văn 4370/TCHQ-GSQL
Công văn 4370/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành năm 2022 nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất các quy định liên quan đến việc nộp và kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, đồng thời bảo đảm công tác quản lý nhà nước về xuất xứ hàng hóa được thực hiện chặt chẽ, đúng quy định pháp luật và các cam kết quốc tế.
Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Công văn hướng dẫn chi tiết về thời điểm người khai hải quan phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên:
- Nộp tại thời điểm làm thủ tục hải quan: Người khai hải quan có nghĩa vụ nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu để được áp dụng ngay mức thuế suất ưu đãi đặc biệt.
- Khai chậm nộp C/O: Trường hợp chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải thực hiện khai chậm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ trên tờ khai hải quan nhập khẩu. Việc khai báo này là điều kiện tiên quyết để được nộp bổ sung và hưởng ưu đãi thuế quan sau này.
- Thời hạn nộp bổ sung: Thời hạn nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại các Thông tư của Bộ Tài chính về xác định xuất xứ hàng hóa và các cam kết cụ thể trong từng Hiệp định thương mại tự do tương ứng.
Hình thức và phương thức nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ
Nhằm đẩy mạnh cải cách hành chính và phù hợp với xu hướng số hóa, Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về hình thức tiếp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ:
- Đối với chứng từ chứng nhận xuất xứ điện tử: Cơ quan hải quan chấp nhận các chứng từ được truyền qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc các hệ thống thông tin điện tử chính thức của nước xuất khẩu đã được kết nối và công nhận với Việt Nam.
- Đối với chứng từ chứng nhận xuất xứ bằng giấy: Người khai hải quan phải nộp bản chính của chứng từ chứng nhận xuất xứ. Trong một số trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể tại các FTA hoặc theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính, cơ quan hải quan có thể xem xét chấp nhận bản chụp hoặc bản quét (scan) có chữ ký số hoặc con dấu điện tử của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu.
Kiểm tra và xác minh tính hợp lệ của chứng từ xuất xứ
Tổng cục Hải quan yêu cầu các Chi cục Hải quan địa phương thực hiện kiểm tra hồ sơ một cách chặt chẽ nhưng vẫn đảm bảo thông quan nhanh chóng cho doanh nghiệp:
- Đối chiếu thông tin đồng nhất: Công chức hải quan có nhiệm vụ đối chiếu thông tin trên chứng từ chứng nhận xuất xứ với các chứng từ khác trong bộ hồ sơ hải quan như hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), vận đơn (Bill of Lading), và thực tế hàng hóa nhập khẩu.
- Kiểm tra tiêu chí xuất xứ: Xem xét kỹ lưỡng các tiêu chí xuất xứ (như WO, CC, CTH, CTSH, RVC...), mã số HS của hàng hóa, tên người xuất khẩu, người nhập khẩu để đảm bảo tính chính xác và hợp lệ của chứng từ.
- Xử lý khác biệt nhỏ: Đối với các lỗi khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ hàng hóa (như lỗi chính tả, lỗi đánh máy, hoặc sự khác biệt nhỏ về kích thước biểu mẫu), cơ quan hải quan vẫn xem xét chấp nhận chứng từ theo quy định của từng FTA cụ thể.
Xử lý các trường hợp nghi ngờ và vướng mắc phát sinh
Công văn đưa ra các biện pháp giải quyết cụ thể khi phát sinh nghi ngờ về tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ:
- Tiến hành xác minh: Nếu có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của chứng từ hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan sẽ khởi động thủ tục xác minh với cơ quan có thẩm quyền cấp chứng từ của nước xuất khẩu.
- Giải tỏa hàng hóa trong thời gian chờ xác minh: Trong thời gian chờ kết quả xác minh từ nước xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu vẫn được thông quan nhưng người khai hải quan phải nộp thuế theo mức thuế suất ưu đãi tối huệ quốc (MFN) hoặc thuế suất thông thường, hoặc thực hiện bảo lãnh thuế theo quy định. Sau khi có kết quả xác minh xác nhận chứng từ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả số tiền thuế chênh lệch đã nộp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4370/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2022 |
Kính gửi: Đại sứ quán Nhật Bản tại Hà Nội.
Tổng cục Hải quan nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam kính chào Đại sứ quán Nhật Bản tại Hà Nội và xin trân trọng phúc đáp nội dung liên quan đến chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá nêu tại công hàm J.F:859/2022 ngày 26/9/2022 như sau:
1. Thông tư số 47/2020/TT-BTC ngày 27/5/2020 của Bộ Tài chính quy định thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ và hình thức chứng từ chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng trong giai đoạn dịch viêm đường hô hấp cấp gây ra bởi virus Corona (Covid-19). Theo đó, cơ quan hải quan chấp nhận bản chụp/bản scan C/O với điều kiện cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu thông báo về việc sử dụng bản chụp/bản scan của bản chính C/O và cung cấp bàn chụp/bản scan C/O hoặc trang thông tin điện tử hoặc phương thức kiểm tra khác cho cơ quan hải quan để xác định tính hợp lệ của C/O. Đến nay, quy định nêu trên vẫn còn hiệu lực áp dụng và đang tạo thuận lợi cho doanh nghiệp.
Hiện Tổng cục Hải quan đang chủ trì xây dựng dự thảo Thông tư quy định về kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (thay thế các Thông tư số 38/2018/TT-BTC; 62/2019/TT-BTC, 47/2020/TT-BTC và 07/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính), trong đó sẽ kế thừa các nội dung thuận lợi nêu trên và có quy định cụ thể theo hướng chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá được nộp cho cơ quan hải quan dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc bản scan từ bản gốc hoặc bản scan từ bản chính thông quan Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; Trường hợp C/O được cấp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, một cửa ASEAN hoặc được cấp trên Trang thông tin điện tử theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu, người khai hải quan không phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ, nhưng phải khai số tham chiếu của chứng từ chứng nhận xuất xứ trên tờ khai hải quan,
2. Về việc Nhật Bản nghiên cứu chuyển từ việc cấp C/O bằng giấy chuyên dụng sang cấp bảng bản PDF: Căn cứ quy định tại Thông tư số 47/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính, đề nghị Đại sứ quán Nhật Bản cung cấp trang thông tin cấp C/O của cơ quan cấp hoặc phương thức kiểm tra khác để cơ quan hải quan có thể tra cứu thông tin về C/O.
Tổng cục Hải quan Việt Nam xin trao đổi để Đại sứ quán Nhật Bản tại Hà Nội được biết.
Trân trọng./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 38/2018/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 62/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2018/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 47/2020/TT-BTC quy định về thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ và hình thức chứng từ chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng trong giai đoạn dịch viêm đường hô hấp cấp gây ra bởi virus Corona (COVID-19) do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 07/2021/TT-BTC quy định về thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 996/TCHQ-GSQL năm 2022 về hình thức chứng từ chứng nhận xuất xứ đối với các hàng hóa áp dụng biện pháp chống bán phá giá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 2307/TCHQ-GSQL năm 2022 về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa được quy định tại Phụ lục II Thông tư 38/2018/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 4117/TCHQ-GSQL năm 2022 về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Quyết định 76/QĐ-BCT năm 2022 về gia hạn thời hạn ủy quyền tiếp nhận đăng ký mã số chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 5 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 897/TCHQ-GSQL năm 2023 về cơ chế chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương của Chi-lê do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 315/GSQL-GQ4 năm 2023 về vướng mắc Chứng từ chứng nhận xuất xứ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8 Thông tư 36/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 1512/GSQL-GQ4 năm 2023 vướng mắc liên quan đến chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong EVFTA do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 38/2018/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 62/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2018/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 47/2020/TT-BTC quy định về thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ và hình thức chứng từ chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng trong giai đoạn dịch viêm đường hô hấp cấp gây ra bởi virus Corona (COVID-19) do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 07/2021/TT-BTC quy định về thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 996/TCHQ-GSQL năm 2022 về hình thức chứng từ chứng nhận xuất xứ đối với các hàng hóa áp dụng biện pháp chống bán phá giá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 2307/TCHQ-GSQL năm 2022 về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa được quy định tại Phụ lục II Thông tư 38/2018/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 4117/TCHQ-GSQL năm 2022 về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Quyết định 76/QĐ-BCT năm 2022 về gia hạn thời hạn ủy quyền tiếp nhận đăng ký mã số chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 9 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 897/TCHQ-GSQL năm 2023 về cơ chế chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương của Chi-lê do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 315/GSQL-GQ4 năm 2023 về vướng mắc Chứng từ chứng nhận xuất xứ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 12 Thông tư 36/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Công văn 1512/GSQL-GQ4 năm 2023 vướng mắc liên quan đến chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong EVFTA do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành