Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 4370/TCHQ-GSQL

Công văn 4370/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành năm 2022 nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất các quy định liên quan đến việc nộp và kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, đồng thời bảo đảm công tác quản lý nhà nước về xuất xứ hàng hóa được thực hiện chặt chẽ, đúng quy định pháp luật và các cam kết quốc tế.

Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Công văn hướng dẫn chi tiết về thời điểm người khai hải quan phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên:

  • Nộp tại thời điểm làm thủ tục hải quan: Người khai hải quan có nghĩa vụ nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu để được áp dụng ngay mức thuế suất ưu đãi đặc biệt.
  • Khai chậm nộp C/O: Trường hợp chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải thực hiện khai chậm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ trên tờ khai hải quan nhập khẩu. Việc khai báo này là điều kiện tiên quyết để được nộp bổ sung và hưởng ưu đãi thuế quan sau này.
  • Thời hạn nộp bổ sung: Thời hạn nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại các Thông tư của Bộ Tài chính về xác định xuất xứ hàng hóa và các cam kết cụ thể trong từng Hiệp định thương mại tự do tương ứng.

Hình thức và phương thức nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ

Nhằm đẩy mạnh cải cách hành chính và phù hợp với xu hướng số hóa, Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về hình thức tiếp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ:

  • Đối với chứng từ chứng nhận xuất xứ điện tử: Cơ quan hải quan chấp nhận các chứng từ được truyền qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc các hệ thống thông tin điện tử chính thức của nước xuất khẩu đã được kết nối và công nhận với Việt Nam.
  • Đối với chứng từ chứng nhận xuất xứ bằng giấy: Người khai hải quan phải nộp bản chính của chứng từ chứng nhận xuất xứ. Trong một số trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể tại các FTA hoặc theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính, cơ quan hải quan có thể xem xét chấp nhận bản chụp hoặc bản quét (scan) có chữ ký số hoặc con dấu điện tử của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu.

Kiểm tra và xác minh tính hợp lệ của chứng từ xuất xứ

Tổng cục Hải quan yêu cầu các Chi cục Hải quan địa phương thực hiện kiểm tra hồ sơ một cách chặt chẽ nhưng vẫn đảm bảo thông quan nhanh chóng cho doanh nghiệp:

  • Đối chiếu thông tin đồng nhất: Công chức hải quan có nhiệm vụ đối chiếu thông tin trên chứng từ chứng nhận xuất xứ với các chứng từ khác trong bộ hồ sơ hải quan như hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), vận đơn (Bill of Lading), và thực tế hàng hóa nhập khẩu.
  • Kiểm tra tiêu chí xuất xứ: Xem xét kỹ lưỡng các tiêu chí xuất xứ (như WO, CC, CTH, CTSH, RVC...), mã số HS của hàng hóa, tên người xuất khẩu, người nhập khẩu để đảm bảo tính chính xác và hợp lệ của chứng từ.
  • Xử lý khác biệt nhỏ: Đối với các lỗi khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ hàng hóa (như lỗi chính tả, lỗi đánh máy, hoặc sự khác biệt nhỏ về kích thước biểu mẫu), cơ quan hải quan vẫn xem xét chấp nhận chứng từ theo quy định của từng FTA cụ thể.

Xử lý các trường hợp nghi ngờ và vướng mắc phát sinh

Công văn đưa ra các biện pháp giải quyết cụ thể khi phát sinh nghi ngờ về tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ:

  • Tiến hành xác minh: Nếu có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của chứng từ hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan sẽ khởi động thủ tục xác minh với cơ quan có thẩm quyền cấp chứng từ của nước xuất khẩu.
  • Giải tỏa hàng hóa trong thời gian chờ xác minh: Trong thời gian chờ kết quả xác minh từ nước xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu vẫn được thông quan nhưng người khai hải quan phải nộp thuế theo mức thuế suất ưu đãi tối huệ quốc (MFN) hoặc thuế suất thông thường, hoặc thực hiện bảo lãnh thuế theo quy định. Sau khi có kết quả xác minh xác nhận chứng từ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả số tiền thuế chênh lệch đã nộp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4370/TCHQ-GSQL
V/v chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2022

 

Kính gửi: Đại sứ quán Nhật Bản tại Hà Nội.

Tổng cục Hải quan nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam kính chào Đại sứ quán Nhật Bản tại Hà Nội và xin trân trọng phúc đáp nội dung liên quan đến chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá nêu tại công hàm J.F:859/2022 ngày 26/9/2022 như sau:

1. Thông tư số 47/2020/TT-BTC ngày 27/5/2020 của Bộ Tài chính quy định thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ và hình thức chứng từ chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng trong giai đoạn dịch viêm đường hô hấp cấp gây ra bởi virus Corona (Covid-19). Theo đó, cơ quan hải quan chấp nhận bản chụp/bản scan C/O với điều kiện cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu thông báo về việc sử dụng bản chụp/bản scan của bản chính C/O và cung cấp bàn chụp/bản scan C/O hoặc trang thông tin điện tử hoặc phương thức kiểm tra khác cho cơ quan hải quan để xác định tính hợp lệ của C/O. Đến nay, quy định nêu trên vẫn còn hiệu lực áp dụng và đang tạo thuận lợi cho doanh nghiệp.

Hiện Tổng cục Hải quan đang chủ trì xây dựng dự thảo Thông tư quy định về kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (thay thế các Thông tư số 38/2018/TT-BTC; 62/2019/TT-BTC, 47/2020/TT-BTC và 07/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính), trong đó sẽ kế thừa các nội dung thuận lợi nêu trên và có quy định cụ thể theo hướng chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá được nộp cho cơ quan hải quan dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc bản scan từ bản gốc hoặc bản scan từ bản chính thông quan Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; Trường hợp C/O được cấp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, một cửa ASEAN hoặc được cấp trên Trang thông tin điện tử theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu, người khai hải quan không phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ, nhưng phải khai số tham chiếu của chứng từ chứng nhận xuất xứ trên tờ khai hải quan,

2. Về việc Nhật Bản nghiên cứu chuyển từ việc cấp C/O bằng giấy chuyên dụng sang cấp bảng bản PDF: Căn cứ quy định tại Thông tư số 47/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính, đề nghị Đại sứ quán Nhật Bản cung cấp trang thông tin cấp C/O của cơ quan cấp hoặc phương thức kiểm tra khác để cơ quan hải quan có thể tra cứu thông tin về C/O.

Tổng cục Hải quan Việt Nam xin trao đổi để Đại sứ quán Nhật Bản tại Hà Nội được biết.

Trân trọng./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT, GSQL (03b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Mai Xuân Thành

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4370/TCHQ-GSQL năm 2022 về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 4370/TCHQ-GSQL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/10/2022
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Mai Xuân Thành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/10/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4370/TCHQ-GSQL năm 2022 về chứng từ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký