Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 4371/TCT-TNCN năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản

Công văn 4371/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện thống nhất các quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình xác định nghĩa vụ tài chính của cá nhân khi thực hiện giao dịch nhà đất.

Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về thuế thu nhập cá nhân

Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc cốt lõi trong việc xác định doanh thu tính thuế, thuế suất và phương pháp tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản như sau:

  • Nguyên tắc xác định giá chuyển nhượng làm căn cứ tính thuế: Giá chuyển nhượng bất động sản để tính thuế TNCN là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá hoặc giá đất, giá nhà trên hợp đồng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng được xác định theo bảng giá đất và giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hành hành.
  • Thuế suất áp dụng: Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được áp dụng thống nhất là 2% trên giá trị chuyển nhượng từng lần. Công thức tính thuế cụ thể: Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 2%.
  • Xác định nghĩa vụ thuế trong trường hợp đồng sở hữu: Đối với bất động sản thuộc sở hữu chung của nhiều cá nhân, khi thực hiện chuyển nhượng, nghĩa vụ thuế TNCN được xác định riêng biệt cho từng cá nhân đồng sở hữu. Việc phân chia giá trị chuyển nhượng để tính thuế được căn cứ theo tỷ lệ sở hữu hợp pháp trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc theo văn bản thỏa thuận phân chia hợp pháp giữa các bên.
  • Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật. Trường hợp cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nhưng chưa thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng mà tiếp tục chuyển nhượng cho bên thứ ba thì phải kê khai và nộp thuế cho từng lần chuyển nhượng đã phát sinh.

Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với công tác quản lý thuế

Công văn 4371/TCT-TNCN mang lại nhiều tác động tích cực trong việc chuẩn hóa quy trình quản lý thuế và bảo vệ quyền lợi của người nộp thuế:

  • Hạn chế thất thu ngân sách nhà nước: Việc siết chặt quy định về giá tính thuế dựa trên khung giá của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giúp ngăn chặn tình trạng người nộp thuế kê khai giá trị chuyển nhượng trên hợp đồng thấp hơn thực tế nhằm trốn thuế (giao dịch hai giá).
  • Tạo sự minh bạch và thống nhất: Hướng dẫn chi tiết từ Tổng cục Thuế giúp các Chi cục Thuế địa phương áp dụng đồng bộ một quy chuẩn, tránh tình trạng mỗi nơi hiểu và áp dụng một kiểu gây phiền hà cho người dân.
  • Đảm bảo quyền lợi hợp pháp: Quy định rõ ràng về cách tính thuế đối với tài sản đồng sở hữu giúp các bên liên quan dễ dàng phân định nghĩa vụ tài chính tương ứng với phần quyền lợi của mình, tránh các tranh chấp phát sinh không đáng có.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4371/TCT-TNCN
V/v thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng BĐS.

Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2018

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Nghệ An

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2492/CT-THNVDT ngày 11/7/2018 của Cục thuế tỉnh Nghệ An về vướng mắc khi xác định thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với chuyển nhượng nhà ở chưa có Giấy chứng nhận quyền sở hữu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 1 Điều 168, Khoản 3 Điều 186, Khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013 quy định:

“Điều 168. Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền”.

“Điều 186. Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

...3. Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:…”

“Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất....”

Tại Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hướng dẫn các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN:

“b) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

b.1) Cá nhân chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở được miễn thuế theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 1, Điều này phải đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:

b.1.1) Chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó) tại thời điểm chuyển nhượng, cụ thể như sau:

b.1.1.1) Việc xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở căn cứ vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

……

b.1.2) Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày.

Thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

b.1.3) Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở.

Trường hợp cá nhân có quyền hoặc chung quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở duy nhất nhưng chuyển nhượng một phần thì không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng đó”.

Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên và vướng mắc theo giải trình tại công văn của Cục thuế tỉnh Nghệ an thì cá nhân chuyển nhượng toàn bộ đất ở gắn liền với nhà ở trên đất nhưng trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu chỉ được Ủy ban nhân dân cấp xác lập về quyền sử dụng đất, không có quyền sở hữu nhà trên đất do việc xây dựng nhà của cá nhân vi phạm quy định của Ủy ban nhân dân Nghệ an. Do vậy, đề nghị Cục Thuế phối hợp với Cơ quan Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn báo cáo UBND tỉnh Nghệ An về việc xác lập quyền sở hữu nhà ở trên đất của người nộp thuế để giải quyết miễn thuế theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Nghệ An được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCT Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ Pháp chế;
- Website TCT;
- Lưu: VT, TNCN.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QLT THU NHẬP CÁ NHÂN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Lý Thị Hoài Hương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4371/TCT-TNCN năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4371/TCT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/11/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lý Thị Hoài Hương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/11/2018
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4371/TCT-TNCN năm 2018 về thuế thu n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký