Công văn 4373/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc xử lý vi phạm về thuế đối với các doanh nghiệp đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý nghĩa vụ thuế, phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế nợ thuế đối với các doanh nghiệp đã chấm dứt tư cách pháp nhân nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với cơ quan thuế các cấp bao gồm Cục Thuế và Chi cục Thuế trong quá trình quản lý thuế, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm. Đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp là các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng vẫn còn tồn tại các khoản nợ thuế, hành vi vi phạm hành chính về thuế hoặc hóa đơn chưa được giải quyết triệt để.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về xử lý vi phạm thuế
Tổng cục Thuế đưa ra các nguyên tắc và biện pháp xử lý cụ thể đối với doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh như sau:
- Trạng thái mã số thuế của doanh nghiệp: Khi doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế thực hiện chuyển trạng thái mã số thuế sang trạng thái "người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục đóng mã số thuế". Trạng thái này cho phép cơ quan thuế tiếp tục thực hiện các biện pháp quản lý thuế, đôn đốc thu nợ và xử lý vi phạm theo quy định.
- Xác định trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế: Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, cổ đông sáng lập hoặc thành viên Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có trách nhiệm liên đới chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ các khoản nợ thuế chưa hoàn thành của doanh nghiệp sau khi bị thu hồi giấy phép theo quy định của Luật Quản lý thuế và Luật Doanh nghiệp.
- Xử lý các hành vi vi phạm hành chính về thuế: Đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế hoặc hóa đơn được phát hiện sau khi doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép, cơ quan thuế vẫn tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính và ban hành quyết định xử phạt vi phạt hành chính. Quyết định xử phạt được gửi cho người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trước thời điểm bị thu hồi hoặc các cá nhân chịu trách nhiệm liên đới để thi hành.
- Áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế: Cơ quan thuế tiếp tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế phù hợp đối với doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép, bao gồm phong tỏa tài khoản, trích tiền từ tài khoản của đối tượng nộp thuế hoặc các biện pháp cưỡng chế khác nhằm thu hồi tối đa số tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước.
- Phối hợp liên ngành giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh: Tăng cường trao đổi, đối chiếu thông tin giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để cập nhật kịp thời trạng thái hoạt động của doanh nghiệp, đảm bảo việc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được thực hiện đồng bộ với việc xử lý dứt điểm nghĩa vụ thuế.
Hiệu lực thi hành
Công văn 4373/TCT-KK có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phổ biến, quán triệt nội dung hướng dẫn đến các phòng, chi cục thuế trực thuộc để chủ động rà soát, phân loại và thực hiện xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo đúng quy định của pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4373/TCT-KK | Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum
Trả lời công văn số 3885/CT-KTrT ngày 16/8/2010 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về việc xử lý vi phạm hành chính đối với doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Theo Luật Doanh nghiệp 2005 :
- Điểm b, Khoản 1, Điều 38 quy định :
- Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó:
b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp... "
+ Điểm đ, Khoản 1, Điều 41 quy định :
"1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có các quyền sau đây:
đ) Được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần vốn góp khi công ty giải thể hoặc phá sản..."
+ Khoản 6, Điều 158 quy định:
"Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải giải thể trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trình tự và thủ tục giải thể được thực hiện theo quy định tại Điều này.
Sau thời hạn sáu tháng quy đinh tại khoản này mà cơ quan đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ giải thể doanh nghiệp thì doanh nghiệp đó coi như đã được giải thể và cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh. Trong trường hợp này, người đại diện theo pháp luật, các thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác chưa thanh toán. "
Theo Điểm 1.1, Mục VI, Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính quy định:
"Tổ chức cá nhân khi bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ phải lập hoá đơn theo quy định và giao cho khách hàng. "
Căn cứ vào các quy định nêu trên, Công ty TNHH Bắc Hà đã bị Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum ra Thông báo thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 7/7/2006 thì Công ty phải giải thể trong thời hạn sáu tháng. Sau thời hạn sáu tháng mà cơ quan đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ giải thể doanh nghiệp thì doanh nghiệp coi như đã được giải thể và cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh. Trong trường hợp này, các thành viên trong Công ty TNHH Bắc Hà phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác chưa thanh toán của Công ty, đồng thời các tài sản hàng hoá còn lại của Công ty sẽ thuộc sở hữu của các thành viên Công ty tương ứng với phần vốn góp. Do vậy khi bán các tài sản, hàng hoá trên, các chủ sở hữu hợp pháp của các tài sản, hàng hoá đó phải lập hoá đơn và nộp thuế theo quy định.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Kon Tum phối hợp với các đơn vị liên quan xác định các chủ sở hữu hợp pháp đối với các tài sản, hàng hoá của Công ty TNHH Bắc Hà đã bán cho Công ty cổ phần Bắc Ninh (sau khi Công ty TNHH Bắc Hà không còn tồn tại) để xử lý hành vi mua bán hàng hoá không lập hoá đơn, không nộp thuế theo đúng quy định hiện hành; nếu các cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu các hàng hóa và tài sản trên không chấp hành việc kê khai nộp thuế thì sẽ tiến hành các biện pháp cưỡng chế thu nợ theo quy định của pháp luật hiện hành. Ngoài ra, qua trường hợp nêu trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Kon Tum chấn chỉnh công tác quản lý người nộp thuế trên địa bàn, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan để có biện pháp xử lý kịp thời đối với các hành vi vi phạm của người nộp thuế, tránh thất thoát tiền thuế của Nhà nước.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kon Tum biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5210/TCT-QLN năm 2014 về thu hồi giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3234/TCT-QLN năm 2015 về cưỡng chế thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5277/TCT-KK năm 2016 xử lý đăng ký thuế và công khai thông tin hộ kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4012/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 6469/TCHQ-PC năm 2020 về vướng mắc xử lý vi phạm hành chính đối với doanh nghiệp bỏ trốn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 5578/TCHQ-TXNK năm 2022 xử lý về thuế đối với doanh nghiệp FDI do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Doanh nghiệp 2005
- 2 Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Công văn 5210/TCT-QLN năm 2014 về thu hồi giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3234/TCT-QLN năm 2015 về cưỡng chế thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5277/TCT-KK năm 2016 xử lý đăng ký thuế và công khai thông tin hộ kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4012/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 6469/TCHQ-PC năm 2020 về vướng mắc xử lý vi phạm hành chính đối với doanh nghiệp bỏ trốn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 5578/TCHQ-TXNK năm 2022 xử lý về thuế đối với doanh nghiệp FDI do Tổng cục Hải quan ban hành