Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4387/TCT-CS năm 2020

Công văn 4387/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất. Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về xác định đơn giá thuê đất, chu kỳ ổn định đơn giá, các trường hợp được miễn giảm tiền thuê đất và thủ tục hành chính liên quan nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế đất đai trên toàn quốc.

Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 4387/TCT-CS

- Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất và chu kỳ ổn định

  • Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất được giao hoặc cho thuê, hình thức thuê đất (trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê) và bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm xác định.
  • Chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm là 05 năm kể từ thời điểm có quyết định cho thuê đất hoặc thời điểm điều chỉnh đơn giá gần nhất. Khi hết chu kỳ ổn định, cơ quan thuế có thẩm quyền sẽ thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Đối với các trường hợp diện tích đất thuê có biến động hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất trong chu kỳ ổn định, đơn giá thuê đất sẽ được xác định lại tại thời điểm có quyết định thay đổi diện tích hoặc mục đích sử dụng mới.

- Quy định về miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản

  • Người thuê đất được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sẽ được xem xét miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng thời gian miễn tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
  • Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản chỉ được áp dụng khi người nộp thuế thực hiện đầy đủ các thủ tục khai, nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất thì chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm cho thời gian ưu đãi còn lại (nếu có) tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

- Xử lý chuyển tiếp và nghĩa vụ tài chính khi thay đổi chính sách

  • Đối với các dự án đã được giao đất hoặc thuê đất trước ngày các Nghị định mới về thu tiền thuê đất có hiệu lực thi hành và đang trong thời gian ổn định đơn giá thì tiếp tục áp dụng đơn giá cũ cho đến khi hết chu kỳ ổn định 05 năm.
  • Trường hợp dự án thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định cũ nhưng mức ưu đãi thấp hơn quy định mới thì được hưởng mức ưu đãi mới cho thời gian ưu đãi còn lại của dự án.
  • Cơ quan thuế phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài nguyên và môi trường để xác định chính xác diện tích đất, mục đích sử dụng đất và thời điểm bàn giao đất thực tế làm căn cứ tính tiền thuê đất chính xác, tránh thất thu ngân sách nhà nước.

- Thủ tục hành chính và trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương

  • Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm chủ động hướng dẫn, tuyên truyền cho người nộp thuế về các thủ tục kê khai, nộp tiền thuê đất và hồ sơ miễn giảm tiền thuê đất theo cơ chế một cửa liên thông.
  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi sử dụng đất sai mục đích, lãng phí hoặc chậm đưa đất vào sử dụng để thực hiện truy thu tiền thuê đất theo đúng quy định pháp luật.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn 4387/TCT-CS năm 2020 đóng vai trò thiết thực trong việc tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực thi chính sách tài chính đất đai. Việc hướng dẫn chi tiết và nhất quán các quy định giúp tạo lập môi trường đầu tư minh bạch, công bằng, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với nguồn lực đất đai.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4387/TCT-CS
V/v giải đáp chính sách tiền thuê đất.

Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2020

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng.

Trả lời Công văn số 2125/CT-HKDCN ngày 03/08/2020 của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng về chính sách thu tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Pháp luật đầu tư

- Tại khoản 4, mục I, phần B phụ lục A danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định:

“4. Đầu tư xây dựng mới nhà máy điện, phân phối điện, truyền tải điện”.

- Căn cứ quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư như sau:

+ Tại khoản 2, khoản 4 Điều 17 quy định:

“Điều 17. Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư

2. Đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư căn cứ nội dung ưu đãi đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư để hưởng ưu đãi đầu tư. Căn cứ áp dụng ưu đãi đầu tư đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ là Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

…4. Ưu đãi đầu tư được điều chỉnh trong các trường hợp sau:

a) Trường hợp dự án đầu tư đáp ứng điều kiện để được hưởng thêm ưu đãi đầu tư thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư đó cho thời gian ưu đãi còn lại;”

+ Tại khoản 3, mục III, phần A phụ lục I danh mục ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định:

“3. Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.”

+ Tại điểm 39 Phụ lục II danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định:

“39. Lâm Đồng: Toàn bộ các huyện”

2. Pháp luật đất đai

- Tại khoản 4, khoản 6 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

4. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước cao hơn quy định của Nghị định này thì tiếp tục được hưởng mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãi thấp hơn quy định tại Nghị định này thì được hưởng theo quy định tại Nghị định này của thời hạn ưu đãi còn lại kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

…6. Người thuê đất, thuê mặt nước chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định.

- Tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“7. Sửa đổi Điều 21 như sau:

3. Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất

a) Hồ sơ miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản

- Văn bản đề nghị miễn tiền thuê đất (trong đó ghi rõ: Diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn và thời gian miễn tiền thuê đất): 01 bản chính;

- Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư (trừ trường hợp thuộc đối tượng không phải cấp các loại giấy tờ này theo pháp luật về đầu tư): 01 bản sao;

- Dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư (trừ trường hợp thuộc đối tượng được cấp các loại giấy tờ Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư): 01 bản sao;

- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật: 01 bản sao.

- Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 01 bản sao.

b) Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định pháp luật về đầu tư

- Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất (trong đó ghi rõ: Diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thời gian miễn, giảm tiền thuê đất): 01 bản chính;

- Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư (trừ trường hợp thuộc đối tượng không phải cấp các loại giấy tờ này theo pháp luật về đầu tư và trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất nay chuyển sang thuê đất hoặc được Nhà nước cho thuê đất nay thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất): 01 bản sao;

- Dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư (trừ trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất nay chuyển sang thuê đất hoặc được Nhà nước cho thuê đất nay thuộc đối tượng được được miễn, giảm tiền thuê đất): 01 bản sao;

- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật: 01 bản sao.

- Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 01 bản sao;

Trường hợp dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư thì thành phần hồ sơ không cần phải có Dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 15 Luật đầu tư).

…6. Xác định thời gian xây dựng cơ bản được miễn tiền thuê đất

a) Căn cứ hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định thời gian xây dựng cơ bản và ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất đối với từng dự án đầu tư nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.

Trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền đã cấp lần đầu theo quy định của pháp luật có ghi thời gian xây dựng cơ bản (tiến độ thực hiện dự án) thì cơ quan thuế căn cứ vào Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ban hành quyết định miễn tiền thuê đất đối với từng dự án nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.”

- Tại khoản 5 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

5. Người được Nhà nước cho thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định. Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng người được Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất....”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần Thuỷ điện Liên Gích được nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất theo quy định pháp luật đất đai thì việc miễn tiền thuê đất được thực hiện như sau:

- Về việc miễn tiền thuê đất thời gian xây dựng cơ bản: ngày 26/03/2019 (ngày Nghị định số 123/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) công ty nộp hồ sơ miễn tiền thuê đất và thời gian miễn tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

- Về miễn tiền thuê đất theo quy định pháp luật về đầu tư: trường hợp dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn tiền thuê đất thấp hơn quy định tại Nghị định 46/2014/NĐ-CP thì được hưởng miễn tiền thuê đất thời hạn ưu đãi còn lại khoản 4, khoản 6 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Trường hợp chậm nộp hồ sơ đề nghị miễn tiên thuê đất thì thời gian chậm nộp hồ sơ không được miễn tiền thuê đất.

- Về việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư: Việc xác định dự án thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư thuộc trách nhiệm của các cơ quan chức năng của địa phương theo quy định của pháp luật về đầu tư. Vì vậy, đề nghị Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng phối hợp với cơ quan kế hoạch và đầu tư và cơ quan liên quan xác định cụ thể theo đúng trách nhiệm được giao.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Cục QLCS, Vụ CST, Vụ PC-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4387/TCT-CS năm 2020 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4387/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/10/2020
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/10/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4387/TCT-CS năm 2020 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký