Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 443/TCT-CS năm 2021 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp chính sách tiền thuê đất, cụ thể là việc khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp. Văn bản đưa ra hướng dẫn chi tiết cho Cục Thuế tỉnh Bình Thuận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về đất đai và quản lý thuế.

Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc xác định nghĩa vụ tài chính

Theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT, vai trò của các cơ quan được phân định rõ ràng như sau:

  • Cơ quan tài chính: Có trách nhiệm chủ trì xác định các khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp trên cơ sở hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến.
  • Cơ quan thuế: Có trách nhiệm tiếp nhận thông tin về các khoản người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp do cơ quan tài chính chuyển đến. Trên cơ sở đó, cơ quan thuế thực hiện xác định số tiền thuê đất phải nộp và ban hành Thông báo tiền thuê đất theo đúng quy định.

Nguyên tắc khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất

Căn cứ vào Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, việc xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng do người thuê đất tự nguyện ứng trước được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

  • Đối tượng áp dụng: Người sử dụng đất thuộc đối tượng thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư và tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Mức khấu trừ: Số tiền đã ứng trước được trừ vào tiền thuê đất phải nộp theo phương án được duyệt và theo dự án đầu tư. Mức trừ tối đa không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp.
  • Xử lý phần chênh lệch vượt quá: Trường hợp số tiền ứng trước về bồi thường, giải phóng mặt bằng vượt quá tiền thuê đất phải nộp thì chỉ được trừ bằng tiền thuê đất phải nộp; số còn lại được tính vào vốn đầu tư của dự án.
  • Quy đổi đối với hình thức nộp tiền hàng năm: Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đã ứng trước được trừ vào tiền thuê đất phải nộp, được quy đổi theo chính sách và giá đất tại thời điểm được Nhà nước cho thuê đất và được xác định là thời gian đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất hàng năm.

Hướng dẫn thực hiện đối với Cục Thuế tỉnh Bình Thuận

Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế tỉnh Bình Thuận căn cứ vào hồ sơ cụ thể của từng đơn vị và các quy định nêu trên để thực hiện:

  • Xác định điều kiện được khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng của người sử dụng đất.
  • Phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài chính để tiếp nhận thông tin về các khoản được trừ vào tiền thuê đất phải nộp.
  • Ban hành Thông báo tiền thuê đất phải nộp chính xác theo đúng quy định của pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 443/TCT-CS
V/v giải đáp chính sách tiền thuê đất.

Hà Nội, ngày 23 tháng 02 năm 2021

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận.

Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 9713/CTBTH-HKDCN ngày 27/11/2020 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận về chính sách tiền thuê đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:

“Điều 13. Xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng

2. Đối với trường hợp thuộc đi tượng thuê đất không thông qua hình thức đu giá và người được nhà nước cho thuê đất tự nguyn ứng trước tiền bi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được trừ s tiền đã ứng trước vào tiền thuê đt phải nộp theo phương án được duyệt; mức trừ không vượt quá s tiền thuê đất phải nộp. Đối với s tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại chưa được trừ vào tiền thuê đất phải nộp (nếu có) thì được tính vào vốn đầu tư của dự án.

Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan, người nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước và cảng vụ hàng không

1. Cơ quan tài chính:

c) Chủ trì xác định các khoản được trừ vào s tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp.”

- Tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:

Điều 6. Xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng

3. Trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được trừ s tiền đã ứng trước vào tin thuê đất phải nộp theo phương án được phê duyệt.

Trường hợp số tiền ứng trước về bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt vượt quá tin thuê đất phải nộp thì chđược trừ bằng tiền thuê đất phải nộp; s còn lại được tính vào vốn đầu tư của dự án.

Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì stiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đã ứng trước theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được trừ vào tiền thuê đất phải nộp, được quy đi theo chính sách và giá đất tại thời điểm được Nhà nước cho thuê đất và được xác định là thời gian đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất hàng năm.”

- Tại khoản 2 Điều 11 và khoản 2 Điều 12 Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất:

“Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan tài chính

2. Xác định các Khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp trên cơ sở hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến.

Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan thuế

2. Tiếp nhận thông tin về các Khoản người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp do cơ quan tài chính chuyển đến (nếu có).”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng thuê đất không thông qua hình thức đấu giá theo đúng quy định của pháp luật để thực hiện dự án đầu tư và người được nhà nước cho thuê đất tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp theo phương án được duyệt và theo dự án đầu tư; mức trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp.

Cơ quan thuế căn cứ thông tin về các khoản người sử dụng đất được trừ vào tiền thuê đất phải nộp do cơ quan tài chính chuyển đến để xác định và ban hành Thông báo tiền thuê đất phải nộp theo quy định.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Thuận căn cứ hồ sơ cụ thể của đơn vị và quy định nêu trên để thực hiện.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Thuận được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Vũ Xuân Bách (để báo cáo);
- Cục QLCS, Vụ PC, CST (BTC);
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 443/TCT-CS năm 2021 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 443/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 23/02/2021
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/02/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 443/TCT-CS năm 2021 về giải đáp chín...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký