Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 4394/TCHQ-TXNK năm 2019 về mã HS, thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe điện, xe điện lai sạc điện

Công văn 4394/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm thống nhất việc phân loại mã số HS, áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các loại phương tiện giao thông thân thiện với môi trường, cụ thể là xe ô tô điện và xe ô tô điện lai sạc điện (Plug-in Hybrid Electric Vehicle - PHEV).

1. Quy định về phân loại mã số HS đối với xe điện và xe điện lai sạc điện

Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc xác định mã số HS của các dòng xe điện và xe lai sạc điện dựa trên Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống Harmonized System (HS):

  • Xe ô tô chạy hoàn toàn bằng điện (Battery Electric Vehicle - BEV): Được phân loại vào nhóm 87.03, phân nhóm 8703.80. Đây là loại xe chỉ sử dụng động cơ điện làm nguồn động lực duy nhất để chuyển động.
  • Xe ô tô điện lai sạc điện (Plug-in Hybrid Electric Vehicle - PHEV): Được phân loại vào nhóm 87.03, tùy thuộc vào loại động cơ nhiệt kết hợp. Cụ thể, phân nhóm 8703.60 đối với xe có động cơ điện và động cơ xăng (động cơ đốt trong kiểu piston chuyển động tịnh tiến đốt cháy bằng tia lửa điện) có cổng sạc ngoài; hoặc phân nhóm 8703.70 đối với xe có động cơ điện và động cơ diesel (động cơ đốt trong kiểu piston chuyển động tịnh tiến đốt cháy bằng sức nén) có cổng sạc ngoài.

2. Chính sách thuế nhập khẩu áp dụng

Thuế suất thuế nhập khẩu đối với xe điện và xe điện lai sạc điện được xác định dựa trên mã HS đã phân loại và xuất xứ của hàng hóa tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan:

  • Thuế suất ưu đãi (MFN): Áp dụng theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành do Chính phủ ban hành đối với từng mã số HS cụ thể.
  • Thuế suất ưu đãi đặc biệt (FTA): Doanh nghiệp nhập khẩu được áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt nếu hàng hóa đáp ứng đầy đủ các điều kiện về xuất xứ (có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa - C/O hợp lệ) theo các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên (như ATIGA, CPTPP, VJEPA, AKFTA, v.v.).

3. Chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)

Việc áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe điện và xe điện lai sạc điện tuân thủ nghiêm ngặt theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và các văn bản hướng dẫn thi hành:

  • Đối với xe ô tô chạy hoàn toàn bằng điện: Được áp dụng mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt ưu đãi nhằm khuyến khích sử dụng năng lượng sạch, giảm thiểu khí thải ra môi trường. Mức thuế suất cụ thể được áp dụng tùy thuộc vào số chỗ ngồi của xe (dưới 9 chỗ, từ 10 đến dưới 16 chỗ, từ 16 đến dưới 24 chỗ, hoặc xe vừa chở người vừa chở hàng).
  • Đối với xe ô tô điện lai sạc điện (PHEV): Để được hưởng chính sách ưu đãi thuế tiêu thụ đặc biệt dành cho xe lai (hybrid), xe phải đáp ứng điều kiện nạp điện từ nguồn điện bên ngoài (có cổng sạc) và có tỷ lệ sử dụng năng lượng xăng/dầu theo quy định pháp luật. Hệ thống thiết kế của xe phải đảm bảo việc kết hợp giữa động cơ điện và động cơ đốt trong hoạt động theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của dòng xe lai sạc điện.

4. Tổ chức thực hiện và lưu ý cho doanh nghiệp

Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố căn cứ vào hồ sơ kỹ thuật, tài liệu của nhà sản xuất và kết quả kiểm tra thực tế để thực hiện áp mã HS và tính thuế chính xác:

  • Doanh nghiệp nhập khẩu có trách nhiệm khai báo đầy đủ, trung thực các thông số kỹ thuật của xe, đặc biệt là cơ chế hoạt động của động cơ điện, động cơ đốt trong và hệ thống sạc điện để làm cơ sở áp dụng chính sách thuế phù hợp.
  • Các cơ quan hải quan địa phương tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các mặt hàng xe điện và xe lai sạc điện nhằm tránh việc gian lận thương mại, khai sai mã HS hoặc áp dụng sai mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4394/TCHQ-TXNK
V/v mã HS, thuế NK, thuế TTĐB đối với xe điện, xe điện lai sạc điện

Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty TNHH Ô Tô Á Châu.
(Đ/c: 6B, Tôn Đức Thắng, phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh)

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 01/03-2019/AA ngày 20/3/2019 của Công ty TNHH Ô Tô Á Châu (Công ty) liên quan đến kiến nghị về mã HS, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt của xe điện và xe điện lai sạc điện. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về định nghĩa của xe điện (EV), xe điện lai sạc điện (PHEV)

Đề nghị Công ty liên hệ với Bộ Giao thông vận tải để được trả lời theo thẩm quyền.

2. Về mã HS và thuế suất Thuế nhập khẩu tương ứng.

Căn cứ Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, nội dung công văn kiến nghị của Công ty không nêu cụ thể số lượng người có thể chở của từng dòng xe. Theo đó:

- Mã HS của xe điện (EV) có thể xem xét tại các nhóm sau:

+ Nhóm 87.02: “Xe có động cơ chở 10 người trở lên, kể cả lái xe”, phân nhóm 8702.40 “- Loại chỉ sử dụng động cơ điện để tạo động lực:”

+ Nhóm 87.03: “Ô tô và các loại xe khác có động cơ được thiết kế chủ yếu để chở người (trừ các loại thuộc nhóm 87.02), kể cả ô tô chở người có khoang hành lý chung (station wagons) và ô tô đua”.

Phân nhóm 8703.10 “- Xe được thiết kế đặc biệt để đi trên tuyết; xe chơi gôn (golf car) và các loại xe tương tự:”

Phân nhóm 8703.80 “- Xe khác, loại chỉ sử dụng động cơ điện để tạo động lực:”

- Mã HS của Xe điện lai sạc điện (PHEV) có thể phân loại vào các nhóm sau:

+ Nhóm 87.02: “Xe có động cơ chở 10 người trở lên, kể cả lái xe”.

Phân nhóm 8702.20: “- Loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (diesel hoặc bán diesel) và động cơ điện để tạo động lực:”

Phân nhóm 8702.30: “- Loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện và động cơ điện để tạo động lực:”

Hoặc

+ Nhóm 87.03: “Ô tô và các loại xe khác có động cơ được thiết kế chủ yếu để chở người (trừ các loại thuộc nhóm 87.02), kể cả ô tô chở người có khoang hành lý chung (station wagons) và ô tô đua”.

Phân nhóm 8703.10 “- Xe được thiết kế đặc biệt để đi trên tuyết; xe chơi gôn (golf car) và các loại xe tương tự:”

Phân nhóm 8703.60: “- Xe khác, loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện và động cơ điện để tạo động lực, có khả năng nạp điện từ nguồn bên ngoài.”

Phân nhóm 8703.70: “- Xe khác, loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy do nén (diesel hoặc bán diesel) và động cơ điện để tạo động lực, có khả năng nạp điện từ nguồn bên ngoài:”

Mã số chi tiết căn cứ vào cấu tạo, công dụng và mô tả của hàng hóa nhập khẩu để xác định mã số cụ thể cho hàng hóa đó, từ đó xác định thuế suất thuế nhập khẩu tương ứng theo quy định tại Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.

3. Về Thuế tiêu thụ đặc biệt:

Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 106/2016/QH13 sửa đổi Khoản 4 Mục I Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điều 7 thì mức thuế suất của xe ô tô điện và xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp điện như sau:

đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng

Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này.

g) Xe ô tô chạy bằng điện

 

- Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống

15

- Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ

10

- Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ

5

- Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng

10

Đề nghị Công ty căn cứ các quy định trên đây để xác định mã HS, thuế suất Thuế nhập khẩu, Thuế tiêu thụ đặc biệt cho hàng hóa nhập khẩu.

Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Ô Tô Á Châu biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Bộ Tài chính (để theo dõi);
- PTCT Nguyễn Dương Thái (để báo cáo);
- Lưu: VT, TXNK-Thủy (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Đào Thu Hương

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4394/TCHQ-TXNK năm 2019 về mã HS, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe điện, xe điện lai sạc điện do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 4394/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/07/2019
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Đào Thu Hương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/07/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4394/TCHQ-TXNK năm 2019 về mã HS, th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký