Giới thiệu về Công văn 4408/LĐTBXH-LĐTL
Công văn 4408/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp và người lao động trong quá trình chấm dứt hợp đồng lao động, đảm bảo việc thực thi đúng các quy định của Bộ luật Lao động về quyền lợi tài chính của người lao động khi nghỉ việc.
1. Nguyên tắc xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó (nếu có).
- Thời gian làm việc thực tế của người lao động bao gồm: Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; thời gian thử việc; thời gian học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian được cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động thanh toán lương; thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương; thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện tập thể lao động; thời gian bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không có lỗi.
- Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động và người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp; thời gian được tính là đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật; thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật (đối với đối tượng không thuộc diện bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp nhưng được người sử dụng lao động hỗ trợ).
2. Cách tính và làm tròn thời gian lẻ để chi trả trợ cấp thôi việc
Trường hợp thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc có tháng lẻ (kể cả trường hợp người lao động có thời gian làm việc tại doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên nhưng phân đoạn thời gian tính trợ cấp thôi việc có tháng lẻ) thì được làm tròn theo nguyên tắc có lợi cho người lao động:
- Thời gian lẻ từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được làm tròn thành 1/2 năm (tương đương 0,5 năm) làm việc để tính trợ cấp thôi việc.
- Thời gian lẻ từ đủ 06 tháng trở lên được làm tròn thành 01 năm làm việc để tính trợ cấp thôi việc.
3. Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc
Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc được xác định cụ thể nhằm bảo vệ quyền lợi tối đa cho người lao động:
- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
- Tiền lương này bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động.
- Trường hợp người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau thì tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.
4. Trách nhiệm chi trả và nguồn kinh phí thực hiện của người sử dụng lao động
Công văn làm rõ trách nhiệm pháp lý và tài chính của người sử dụng lao động trong việc thực hiện chi trả:
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo đúng quy định, trừ các trường hợp người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc bị xử lý kỷ luật sa thải.
- Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động được hạch toán vào chi phí quản lý hoặc chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của người sử dụng lao động.
- Người sử dụng lao động phải thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của người lao động, bao gồm cả trợ cấp thôi việc, trong thời hạn quy định kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, tránh tình trạng nợ đọng kéo dài gây ảnh hưởng đến đời sống người lao động.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4408/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần thương mại và du lịch Hatraco |
Trả lời công văn số 02/CV ngày 30/10/2014 của Công ty cổ phần Thương mại và Du lịch Hatraco, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1. Bộ luật Lao động năm 1994 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1995, theo đó, kể từ ngày này, người lao động thôi việc ở doanh nghiệp nào thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động ở doanh nghiệp đó; khi người lao động thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật thì người sử dụng lao động phải có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động.
2. Theo quy định tại Điểm c, Khoản 3, Điều 5 Thông tư số 33/2012/TT-BLĐTBXH ngày 20/12/2012 hướng dẫn chính sách đối với người lao động theo Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần thì Hội đồng quản trị, đại diện người sử dụng lao động theo quy định của công ty cổ phần có trách nhiệm giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc, mất việc làm cho người lao động từ doanh nghiệp cổ phần hóa chuyển sang khi người lao động đó mất việc làm, thôi việc tại công ty cổ phần, kể cả khoản trợ cấp cho thời gian thực tế làm việc tại doanh nghiệp cổ phần hóa trước đó và thời gian người lao động làm việc tại công ty, đơn vị khác thuộc khu vực nhà nước nhưng chuyển đến công ty 100% vốn nhà nước trước ngày 01/01/1995 mà chưa nhận trợ cấp thôi việc, mất việc làm.
Căn cứ vào các quy định nêu trên và nội dung công văn số 02/CV thì Công ty cổ phần Thương mại và Du lịch Hatraco có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đối với thời gian người lao động làm việc tại Công ty Thương mại và Du lịch Hatraco, Công ty cổ phần Thương mại và Du lịch Hatraco và thời gian người lao động làm việc tại các công ty, đơn vị khác thuộc khu vực nhà nước mà người lao động chuyển đến Công ty Thương mại và Du lịch Hatraco trước ngày 01/01/1995.
Trường hợp người lao động chuyển đến Công ty Thương mại và Du lịch Hatraco sau ngày 01/01/1995 thì Công ty cổ phần Thương mại và Du lịch Hatraco có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đối với thời gian người lao động làm việc tại Công ty cổ phần Thương mại và Du lịch Hatraco và thời gian làm việc tại Công ty Thương mại và Du lịch Hatraco.
Trường hợp người lao động được tuyển dụng làm việc tại Công ty cổ phần Thương mại và Du lịch Hatraco thì Công ty cổ phần Thương mại và Du lịch Hatraco có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đối với thời gian làm việc tại công ty.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để công ty biết và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật lao động./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3695/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Công văn 3957/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Công văn 4056/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Công văn 4215/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chi trả trợ cấp thôi việc đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Công văn 93/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Công văn 153/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Bộ luật Lao động 1994
- 2 Thông tư 33/2012/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động theo Nghị định 59/2011/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Công văn 3695/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Công văn 3957/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Công văn 4056/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Công văn 4215/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chi trả trợ cấp thôi việc đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7 Công văn 93/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8 Công văn 153/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành