Giới thiệu về Công văn 3957/LĐTBXH-LĐTL
Công văn 3957/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế trong quá trình chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động. Văn bản tập trung làm rõ cách tính thời gian làm việc để chi trả trợ cấp thôi việc, trách nhiệm của người sử dụng lao động và việc xử lý các khoảng thời gian giao thoa khi người lao động chuyển dịch giữa khu vực công và khu vực tư nhân.
Nguyên tắc xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
Theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó. Cụ thể:
- Thời gian làm việc thực tế: Bao gồm thời gian người lao động đã làm việc thực tế theo hợp đồng lao động; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian được cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ ngơi hằng tuần, nghỉ lễ, tết, nghỉ hàng năm có hưởng lương; thời gian thực hiện nghĩa vụ công dân mà được người sử dụng lao động trả lương; thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động.
- Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp: Được xác định là khoảng thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, thời gian được tính là đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định, và thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động.
Trách nhiệm chi trả trợ cấp đối với người lao động chuyển từ khu vực nhà nước
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 3957/LĐTBXH-LĐTL là hướng dẫn phân định trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc đối với người lao động có thời gian làm việc ở khu vực nhà nước trước khi chuyển sang doanh nghiệp ngoài nhà nước:
- Trách nhiệm của doanh nghiệp hiện tại: Doanh nghiệp nơi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho thời gian người lao động làm việc thực tế tại doanh nghiệp mình (sau khi đã trừ đi thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp tại doanh nghiệp này).
- Trách nhiệm đối với thời gian làm việc ở khu vực nhà nước trước đó: Đối với thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp nhà nước trước khi chuyển sang doanh nghiệp ngoài nhà nước mà chưa được giải quyết trợ cấp thôi việc, thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước nơi người lao động làm việc trước đó có trách nhiệm chi trả.
- Trường hợp doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa: Nếu doanh nghiệp nhà nước đã thực hiện cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu, trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho thời gian trước khi chuyển đổi được thực hiện theo phương án sử dụng lao động đã được phê duyệt và các quy định pháp luật về chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước.
Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc
Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc. Tiền lương này phải bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động tại thời điểm chấm dứt hợp đồng.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 3957/LĐTBXH-LĐTL là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình, tránh các tranh chấp lao động không đáng có liên quan đến chế độ thôi việc. Đồng thời, văn bản bảo đảm quyền lợi an sinh xã hội chính đáng cho người lao động, đặc biệt là những người có quá trình công tác phức tạp, trải qua nhiều loại hình đơn vị và doanh nghiệp khác nhau.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3957/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Bình
Trả lời công văn số 851/SLĐTBXH-TTr ngày 11/8/2014 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Bình về việc giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1. Bộ luật Lao động năm 1994 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1995, theo đó từ ngày Bộ luật Lao động có hiệu lực thi hành, không còn chế độ chuyển công tác đối với người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động. Khi người lao động thôi việc ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nào thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp sau đó người lao động chuyển sang doanh nghiệp khác làm việc thì thực hiện giao kết hợp đồng lao động mới. Việc điều động người lao động chuyển công tác sau ngày 01/01/1995 là không đúng quy định của pháp luật.
2. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 48 của Bộ luật Lao động năm 2012 thì khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.
Đối chiếu với trường hợp của bà Nguyễn Thị Sản nêu tại công văn số 851/SLĐTBXH-TTr nêu trên thì bà Sản có thời gian làm việc tại Công ty cổ phần vận tải ô tô Quảng Bình từ tháng 03/1995 (sau ngày 01/01/1995) đến tháng 05/2013 thì chấm dứt hợp đồng lao động. Vì vậy, Công ty cổ phần vận tải ô tô Quảng Bình có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho bà Sản đối với thời gian thực tế làm việc tại Công ty.
Trên đây là ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, đề nghị quý Sở hướng dẫn người lao động thực hiện theo đúng quy định./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2618/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Công văn 2785/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Công văn 3622/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 hướng dẫn giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Công văn 3695/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Công văn 3958/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chế độ trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Công văn 4056/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7 Công văn 4144/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8 Công văn 4215/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chi trả trợ cấp thôi việc đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 9 Công văn 4408/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 hướng dẫn về việc chi trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 10 Công văn 93/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 11 Công văn 1009/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 12 Công văn 1132/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động ở công ty cổ phần do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Bộ luật Lao động 1994
- 2 Bộ Luật lao động 2012
- 3 Công văn 2618/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Công văn 2785/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Công văn 3622/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 hướng dẫn giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Công văn 3695/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7 Công văn 3958/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chế độ trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8 Công văn 4056/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 9 Công văn 4144/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 10 Công văn 4215/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chi trả trợ cấp thôi việc đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 11 Công văn 4408/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 hướng dẫn về việc chi trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 12 Công văn 93/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 13 Công văn 1009/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 14 Công văn 1132/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động ở công ty cổ phần do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành