Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 44290/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn

Công văn 44290/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức nước ngoài tại doanh nghiệp Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi:

1. Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng, chính sách thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng vốn được áp dụng như sau:

  • Hoạt động chuyển nhượng vốn bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật.
  • Khoản thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Do đó, khi thực hiện chuyển nhượng phần vốn góp, doanh nghiệp không phải kê khai và nộp thuế GTGT đối với doanh thu từ hoạt động này.

2. Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Theo hướng dẫn tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, thu nhập từ chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài được quản lý và tính thuế TNDN theo các nguyên tắc sau:

  • Đối tượng chịu thuế: Thu nhập phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài (không hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư của Việt Nam) tại doanh nghiệp Việt Nam là khoản thu nhập chịu thuế TNDN tại Việt Nam.
  • Phương pháp tính thuế: Thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn được xác định theo công thức: Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 20%.
  • Xác định thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng.
  • Giá chuyển nhượng: Là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở xác định giá thanh toán không theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.
  • Giá mua của phần vốn chuyển nhượng: Được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán, chứng từ chứng minh số vốn thực tế đã góp hoặc giá mua lại phần vốn góp theo hợp đồng chuyển nhượng trước đó.
  • Chi phí chuyển nhượng: Là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có hóa đơn, chứng từ hợp pháp (như chi phí làm thủ tục pháp lý, chi phí giao dịch, môi giới, tư vấn...).

3. Trách nhiệm kê khai và nộp thuế

Công văn hướng dẫn rõ trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế trong trường hợp bên chuyển nhượng là tổ chức nước ngoài:

  • Trường hợp tổ chức nước ngoài chuyển nhượng vốn không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, tổ chức nhận chuyển nhượng vốn (doanh nghiệp mua vốn) hoặc doanh nghiệp có vốn chuyển nhượng (nơi tổ chức nước ngoài góp vốn) có trách nhiệm kê khai khấu trừ và nộp thay số thuế TNDN phải nộp của tổ chức nước ngoài.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Người nộp thuế thay có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền chuẩn y việc chuyển nhượng vốn, hoặc ngày các bên thỏa thuận chuyển nhượng vốn trong hợp đồng (đối với trường hợp không phải chuẩn y).

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44290/CT-TTHT
V/v chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn

Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty TNHH Guyomarc’h VCN
Địa chỉ: Chèm, Thụy Phương, Từ Liêm, TP Hà Nội; MST: 0100112331

Ngày 02/5/2019, Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số VN2730141 đề ngày 26/4/2019 của Công ty TNHH Guyomarc’h VCN hỏi về các vấn đề thuế liên quan đến việc chuyển nhượng gián tiếp vốn. Về nội dung này, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điểm d Khoản 2 Điều 2 Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 quy định về người nộp thuế TNDN như sau:

“2. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:...

d) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam. ”

- Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế:

“1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 3 như sau:

“3 Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của các doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các Điểm c, d Khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam từ hoạt động cung ứng dịch vụ, cung cấp và phân phối hàng hóa, cho vay vốn, tiền bản quyền cho tổ chức cá nhân Việt Nam hoặc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài đang kinh doanh tại Việt Nam hoặc từ chuyển nhượng vốn, dự án đầu tư, quyền góp vốn, quyền tham gia các dự án đầu tư, quyền thăm dò, khai thác, chế biến tài nguyên khoáng sản tai Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh...”

- Căn cứ tiết c Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“c) Đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện kê khai, nộp thuế như sau:

Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài.

Việc kê khai thuế, nộp thuế được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế, ”

Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời như sau: Trường hợp INVIVO GROUP là một pháp nhân được thành lập hợp lệ theo luật pháp Cộng hòa Pháp đã ký kết hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ vốn cổ phần trong Công ty NEOVIA (là một Công ty cổ phần được thành lập hợp lệ theo pháp luật của Pháp) cho Công ty cổ phần ADM France (là một Công ty cổ phần được thành lập hợp lệ theo pháp luật của Pháp); Trong đó Công ty NEOVIA đang sở hữu bảy mươi phần trăm vốn điều lệ của Công ty TNHH Guyomarc'h VCN (là Công ty được thành lập hợp lệ theo pháp luật Việt Nam) thì về nguyên tắc, INVIVO GROUP phải nộp thuế TNDN tại Việt Nam đối với thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam từ hoạt động chuyển nhượng vốn, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP và tiết c Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 78/2014/TT- BTC nêu trên.

Số thuế TNDN phải nộp được xác định căn cứ vào doanh thu, giá vốn, chi phí của hoạt động chuyển nhượng vốn theo quy định của pháp luật thuế TNDN.

Trường hợp các bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng trong hoạt động chuyển nhượng vốn đều là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì Công ty TNHH Guyomarc'h VCN tại Việt Nam (nơi tổ chức nước ngoài đầu tư vốn) có trách nhiệm kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài.

Nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Thanh tra Kiểm tra số 2 để được hướng dẫn cụ thể.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TKT2;
- Phòng TKT1;
- Phòng DTPC;
- Lưu: VT, TTHT (2).

CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 44290/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 44290/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/06/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/06/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 44290/CT-TTHT năm 2019 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký