Công văn 4433/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành hướng dẫn về việc phân loại mã số thuế nhập khẩu đối với mặt hàng thuốc tân dược có chứa Vitamin. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất việc áp mã HS, xác định đúng mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với các sản phẩm dược phẩm và thực phẩm chức năng chứa vitamin, tránh các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan hàng hóa của doanh nghiệp và cơ quan hải quan các địa phương.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan hải quan địa phương, cán bộ công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, áp mã số thuế và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu, kinh doanh dược phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khỏe có chứa thành phần vitamin.
Nguyên tắc phân loại mã số thuế đối với thuốc tân dược chứa Vitamin
- Để phân loại chính xác mã số HS cho các mặt hàng này, cơ quan hải quan cần căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Chú giải chi tiết Hệ thống hài hòa (HS), các quy định tại Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về phân loại hàng hóa và kết quả phân tích, giám định thực tế của cơ quan kiểm định.
- Phân biệt rõ ràng giữa thuốc điều trị, thuốc phòng bệnh (thuộc Nhóm 30.04) và các loại thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm chức năng bổ sung vitamin (thường thuộc Nhóm 21.06 hoặc các nhóm khác liên quan).
Tiêu chí xác định mặt hàng thuộc Nhóm 30.04 (Dược phẩm)
- Sản phẩm phải có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam do Bộ Y tế cấp dưới dạng thuốc chữa bệnh hoặc thuốc phòng bệnh.
- Thành phần hoạt chất, đặc biệt là hàm lượng vitamin, phải đạt ngưỡng điều trị theo các tài liệu y dược chính thống và hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) hoặc dược điển Việt Nam.
- Nhãn mác, bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng phải thể hiện rõ công dụng điều trị, phòng ngừa bệnh cụ thể, liều dùng và các chỉ định y khoa bắt buộc.
Tiêu chí xác định mặt hàng thuộc Nhóm 21.06 (Thực phẩm chức năng/chế phẩm bổ sung)
- Các sản phẩm chứa vitamin nhưng được nhà sản xuất khuyến cáo dùng để bổ sung dinh dưỡng, nâng cao sức đề kháng chung mà không có chỉ định điều trị bệnh cụ thể.
- Hàm lượng vitamin trong sản phẩm thấp hơn liều điều trị tối thiểu hoặc sản phẩm được đăng ký lưu hành dưới dạng thực phẩm bảo vệ sức khỏe (dietary supplements) tại cơ quan quản lý an toàn thực phẩm.
- Sản phẩm được đóng gói dưới dạng liều lượng (như viên nang, viên nén) nhưng mục đích sử dụng chính không đáp ứng tiêu chuẩn của nhóm dược phẩm.
Trách nhiệm của các bên liên quan trong việc thực hiện
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Có nghĩa vụ khai báo trung thực, đầy đủ thông tin về thành phần, hàm lượng, công dụng và tài liệu kỹ thuật của sản phẩm. Doanh nghiệp phải xuất trình giấy phép lưu hành do Bộ Y tế cấp khi thực hiện thủ tục thông quan đối với các mặt hàng khai báo là thuốc.
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thực tế hàng hóa và tài liệu kỹ thuật đi kèm. Trong trường hợp có nghi ngờ về bản chất hàng hóa, cần lấy mẫu gửi các Trung tâm phân tích phân loại của Tổng cục Hải quan để có kết luận chính xác trước khi áp mã thuế.
Hiệu lực thi hành
Công văn 4433/TCHQ-KTTT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành. Các hướng dẫn trước đây của Tổng cục Hải quan về phân loại mặt hàng này nếu có sự khác biệt thì thực hiện thống nhất theo nội dung của công văn này nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong toàn ngành hải quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4433/TCHQ-KTTT | Hà Nội , ngày 12 tháng 9 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 4433/TCHQ-KTTT NGÀY 12 THÁNG 9 NĂM 2003 VỀ VIỆC PHÂN LOẠI MÃ SỐ, THUẾ NHẬP KHẨU THUỐC TÂN DƯỢC CÓ CHỨA VITAMIN
Kính gửi: Cục Hải quan các Tỉnh, Thành phố
Ngày 28/8/2003 Vụ Chính sách Thuế đã có Công văn số 9028/TC-CST ngày 28/8/2003 về phân loại mã số, thuế nhập khẩu thuốc có chứa vitamin. Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị thực hiện như sau:
1. Về phân loại mã số và thuế nhập khẩu:
Mặt hàng dược phẩm đã được đóng gói theo liều lượng hoặc đóng gói để bán lẻ mà trong thành phần có chứa vitamin, thuộc nhóm 3004. Nếu trong các hoạt chất của thuốc, thành phần vitamin có hàm lượng lớn nhất và có công dụng chính thì thuộc phân nhóm 3004.50. Nếu trong các hoạt chất của thuốc, thành phần vitamin có hàm lượng thấp và không có công dụng chính thì tuỳ thuộc hàm lượng và công dụng của hoạt chất có công dụng chính, thuộc các phân nhóm 3004.10 hoặc 3004.20 hoặc 3004.31, 3004.32, 3004.39, 3004.40, 3004.90; thuế suất thuế nhập khẩu từ 0% đến 10% tùy theo loại.
Yêu cầu các đơn vị căn cứ hồ sơ gốc lô hàng và tài liệu giới thiệu thành phần, công dụng, hướng dẫn sử dụng thuốc của nhà sản xuất, tra cứu sách "Thuốc và Biệt dược" để xác định chính xác thành phần, công dụng của thuốc. Trường hợp chưa có đủ cơ sở để xác định thì tham khảo văn bản xác nhận thành phần, công dụng thuốc của Cục Quản lý dược Việt Nam để áp mã và tính thuế theo đúng quy định của Biểu thuế nhập khẩu.
2. Đối với mặt hàng thuốc tân dược có tên Hirmen, Tobicom, Pho-l, Biovitagranute, nếu có chứa vitamin nhưng hàm lượng vitamin thấp và không có công dụng chính; hoạt chất chính của thuốc này không phải là vitamin, kháng sinh, hooc-môn hay các sản phẩm khác thuộc nhóm 2937, alcaloids hoặc các chất dẫn xuất của chúng; mà chứa các hoạt chất khác như xác nhận của Cục Quản lý Dược Việt Nam tại các Công văn số 2553/QLD ngày 22/8/1998, số 3297/QLD ngày 29/10/1998, số 9009/QLD-HN ngày 28/11/2002, số 5138/QLD-ĐK ngày 6/8/2003 nêu trên, thì thuộc phân nhóm 3004.90, mã số 3004.90.99, thuế suất thuế nhập khẩu 0% (không phần trăm).
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện.
|
| Nguyễn Văn Cẩn (Đã ký) |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.