Công văn số 7695/TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc phân loại mã số hàng hóa (mã HS) và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng thuốc tân dược.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các cơ quan hải quan các cấp, các doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu dược phẩm, thuốc tân dược vào thị trường Việt Nam, cùng các tổ chức, cá nhân liên quan đến quy trình thông quan và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với mặt hàng này.
Nội dung hướng dẫn phân loại mã số thuế (mã HS)
- Việc xác định mã số thuế đối với mặt hàng thuốc tân dược phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải chi tiết HS và các quy định hướng dẫn phân loại hàng hóa hiện hành.
- Doanh nghiệp cần dựa trên thành phần hoạt chất, hàm lượng, quy cách đóng gói, công dụng điều trị và dạng bào chế cụ thể của từng loại thuốc để áp mã số chính xác vào Chương 30 (Dược phẩm) hoặc các chương liên quan khác trong Biểu thuế.
Quy định về áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu
- Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc thông thường được áp dụng tương ứng với mã số HS đã được phân loại của mặt hàng thuốc tân dược tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Trường hợp thuốc tân dược thuộc diện được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia, doanh nghiệp phải xuất trình chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Có trách nhiệm khai báo đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin kỹ thuật của sản phẩm bao gồm tên thương mại, tên gốc, thành phần hóa học, công dụng và hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc để làm cơ sở xác định mã số và thuế suất.
- Đối với cơ quan hải quan: Thực hiện kiểm tra, giám sát việc khai báo của doanh nghiệp; đối chiếu với các tài liệu kỹ thuật và quy định pháp luật để áp dụng đúng mã số thuế, tránh thất thu ngân sách nhà nước và đảm bảo thông quan hàng hóa đúng quy trình.
Hiệu lực thi hành
Công văn hướng dẫn này có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết, các đơn vị hải quan địa phương và doanh nghiệp cần kịp thời báo cáo về Bộ Tài chính để được xem xét và hướng dẫn giải quyết cụ thể.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7695/TC/TCT Về việc phân loại mã số và mức thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng thuốc tândược | , ngày 12 tháng 7 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 7695 TC/TCT NGÀY 12 THÁNG 07 NĂM 2002 VỀ VIỆC PHÂN LOẠI MÃ SỐ VÀ MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU MẶT HÀNG THUỐC TÂNDƯỢC
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Trả lời Công văn số 2697/TCHQ-KTTT ngày 13/06/2002 của Tổng cục Hải quan đề nghị hướng dẫn phân loại mã số cho mặt hàng thuốc tân dược Alcid Suspention (Almagate 1,5 mg), Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 01/01/1999); Danh mục sửa đổi, bổ sung tên và thuế xuất một số mặt hàng trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 137/2001/QĐ-BTC ngày 18/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 37/1999/TT-BTC ngày 07/04/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách phân loại hàng hóa theo Danh mục biểu thuế thuế xuất khẩu, Biểu thuế thuế nhập khẩu;
Tham khảo bản giải thích Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu của Hội đồng hợp tác Hải quan Thế giới, thì:
Mặt hàng: thuốc tân dược Alcid Suspension có hoạt chất chính là Magnesion oxide và Aluminum oxide thuộc nhóm 3004, mã số 3004.90.91, thuế xuất thuế nhập khẩu ưu đãi 10% (mười phần trăm).
Bộ Tài chính có ý kiến để Tổng cục Hải quan chỉ đạo Cục Hải quan địa phương thống nhất việc thực hiện.
|
| Phạm Văn Huyến (Đã ký)
|
- 1 Thông tư 37/1999/TT-BTC hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo danh mục biểu thuế thuế xuất khẩu, biểu thuế thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Quyết định 137/2001/QĐ-BTC sửa đổi tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 2545/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc nhập thuốc tân dược
- 2 Công văn số 2246/TCHQ-KTTT ngày 21/05/2002 của Tổng cục Hải quan về việc thuế suất nhập khẩu thuốc tân dược
- 3 Công văn 2246/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc thuế nhập khẩu thuốc tân dược
- 4 Công văn 4433/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mã số thuế nhập khẩu thuốc tân dược có chứa Vitamin
- 5 Công văn 4035/YT-QLD về điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu thuốc giảm đau do Bộ Y tế ban hành
- 6 Công văn 1219/TCHQ-TXNK năm 2014 xem xét thuế nhập khẩu mặt hàng thuốc Decolgen do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 2545/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc nhập thuốc tân dược
- 2 Công văn số 2246/TCHQ-KTTT ngày 21/05/2002 của Tổng cục Hải quan về việc thuế suất nhập khẩu thuốc tân dược
- 3 Thông tư 37/1999/TT-BTC hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo danh mục biểu thuế thuế xuất khẩu, biểu thuế thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 5 Quyết định 137/2001/QĐ-BTC sửa đổi tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 2246/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc thuế nhập khẩu thuốc tân dược
- 7 Công văn 4433/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mã số thuế nhập khẩu thuốc tân dược có chứa Vitamin
- 8 Công văn 4035/YT-QLD về điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu thuốc giảm đau do Bộ Y tế ban hành
- 9 Công văn 1219/TCHQ-TXNK năm 2014 xem xét thuế nhập khẩu mặt hàng thuốc Decolgen do Tổng cục Hải quan ban hành