Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 4448/TCT-CS năm 2019 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX) và các tổ chức nằm trong khu phi thuế quan. Đây là nội dung thường xuyên phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp nội địa khi giao dịch với khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp hoạt động trong khu phi thuế quan.

- Thông tin tổng quan về văn bản

  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Số hiệu văn bản: 4448/TCT-CS.
  • Ngày ban hành: 01 tháng 11 năm 2019.
  • Chủ đề chính: Hướng dẫn về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất.

- Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu

Theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, thuế suất 0% được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, bao gồm cả dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

Doanh nghiệp chế xuất được xác định là đối tượng thuộc khu phi thuế quan. Do đó, các dịch vụ do doanh nghiệp nội địa cung cấp trực tiếp cho doanh nghiệp chế xuất và tiêu dùng bên trong doanh nghiệp chế xuất về nguyên tắc sẽ được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật.

- Các trường hợp ngoại lệ không được áp dụng thuế suất 0%

Tổng cục Thuế lưu ý các doanh nghiệp cần phân biệt rõ các dịch vụ không được áp dụng thuế suất 0% khi cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất, cụ thể bao gồm các dịch vụ được tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan hoặc các dịch vụ đặc thù theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC:

  • Dịch vụ cho thuê nhà, văn phòng, nhà kho, nhà xưởng, bến bãi tại Việt Nam.
  • Dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc (kể cả trường hợp đưa đón người lao động của doanh nghiệp chế xuất).
  • Dịch vụ ăn uống, dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp (trừ trường hợp dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp được thực hiện hoàn toàn trong khu phi thuế quan).
  • Các dịch vụ thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, du lịch lữ hành.
  • Dịch vụ thanh toán qua mạng, dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi từ Việt Nam ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất).

- Điều kiện bắt buộc để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%

Để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% khi cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất, cơ sở kinh doanh nội địa phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh theo quy định, bao gồm:

  • Hợp đồng kinh tế: Phải có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất (hoặc tổ chức trong khu phi thuế quan) theo đúng quy định của Luật Thương mại.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với dịch vụ cung ứng, phù hợp với thông tin trên hợp đồng và hóa đơn đã xuất.
  • Hóa đơn GTGT: Doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT theo đúng quy định, trên hóa đơn ghi rõ thuế suất là 0%.

- Hướng dẫn xử lý khi không đáp ứng đủ điều kiện

Trong trường hợp dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu trên (ví dụ: không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, hoặc dịch vụ thuộc nhóm loại trừ không được áp dụng thuế suất 0%), doanh nghiệp phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10%.

Việc xác định sai thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất có thể dẫn đến rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.

- Ý nghĩa và khuyến nghị dành cho doanh nghiệp

Công văn 4448/TCT-CS năm 2019 giúp làm rõ ranh giới giữa dịch vụ xuất khẩu được hưởng ưu đãi thuế suất 0% và các dịch vụ tiêu dùng thông thường phải chịu thuế suất 10%. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại các hợp đồng dịch vụ đã và đang ký kết với các đối tác là doanh nghiệp chế xuất, đối chiếu với danh mục dịch vụ loại trừ để áp dụng đúng thuế suất, tránh các sai sót pháp lý không đáng có.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4448/TCT-CS
V/v Chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2019

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 61351/CT-TKT7 ngày 02/8/2019 của Cục Thuế thành phố Hà Nội hỏi về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ xây dựng của Nhà thầu phụ thực hiện phi dự án sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại. Về vấn đề nảy, Tổng cục Thuế có ý kiến về mặt nguyên tắc như sau:

Tại khoản 19 Điều 3 Nghị định sổ 16/2016/NĐ-CP ngày 16/3/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài quy định:

“Phi dự án là phương thức cung cấp vốn ODA viện trợ không hoàn lại dưới dạng khoản viện trợ riêng lẻ, không cấu thành dự án cụ thể, được cung cấp bằng tiền, hiện vật, hàng hóa, chuyên gia, hoạt động hội nghị, hội thảo, tập huấn, nghiên cứu, khảo sát, đào tạo”.

Tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 16/2016/NĐ-CP nêu trên quy định:

“Quy trình quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với phi dự án, hỗ trợ ngân sách thực hiện như quy trình quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp có quy định riêng tại Nghị định này”.

Tại Điều 50 Nghị định số 16/2016/NĐ-CP nêu trên quy định:

“Thuế và phí áp dụng đối với chương trình, dự án được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế và phí, điều ước quốc tế mà Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trong trường hợp có sự khác biệt giữa quy định của pháp luật trong nước với điều ước quốc tế đã ký kết về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể về vấn đề này”.

Tại điểm (d) khoản 1 Điều 5 Hiệp định về hợp tác kinh tế và kỹ thuật giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Hoa kỳ sổ 83/2005/LPQT ngày 04/08/2005 quy định:

“Các miễn thuế quy định tại Điều 5 này không áp dụng cho các cá nhân và các tổ chức Việt Nam, bao gồm công dân Việt Nam và người thường trú tại Việt Nam”.

Tại điểm 6a, Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi theo quy định tại Tiểt a, điểm 6, khoản 3, Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC) của Bộ Tài chính quy định:

“Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án được hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối với hàng hoá, dịch vụ mua ở Việt Nam để sử dụng cho chương trình, dự án”.

Tại khoản 2, Điều 6 Thông tư số 181/2013/TT-BTC ngày 3/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về thuế GTGT, thuế TNDN và các loại thuế, phí, lệ phí khác đối với cung cấp hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam:

“b) Nhà thầu phụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho nhà thầu chính của dự án ODA viện trợ không hoàn lại phải nộp thuế GTGT, thuế TNDN và các loại thuế, phí, lệ phí khác theo quy định của luật pháp thuế, phí, lệ phí”.

Tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên quy định về thuế suất 10%:

“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này”.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần khảo sát và xây dựng USCO là Nhà thầu phụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho Nhà thầu chính của phi dự án ODA viện trợ không hoàn lại thì phải nộp thuế GTGT theo quy định hiện hành.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Nguyễn Thế Mạnh (để báo cáo);
- Vụ PC, Vụ CST, Cục QLN (BTC);
- Vụ PC (TCT);
- Website -TCT;
- Lưu: VT, CS(2b).

TL.TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4448/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4448/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 31/10/2019
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/10/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4448/TCT-CS năm 2019 về thuế suất th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký