Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4004/TCT-CS năm 2019

Công văn 4004/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các chính sách liên quan đến việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT, đặc biệt là đối với các dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư của doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề có điều kiện.

Các nội dung chính sách cốt lõi về hoàn thuế GTGT theo Công văn 4004/TCT-CS

- Đối tượng và điều kiện được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

  • Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố đang trong giai đoạn đầu tư.
  • Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư lũy kế chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế GTGT.
  • Dự án đầu tư phải được thực hiện theo đúng tiến độ và quy định của pháp luật về đầu tư.

- Quy định hoàn thuế GTGT đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện

  • Đối với các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, việc hoàn thuế GTGT được thực hiện trong giai đoạn đầu tư khi doanh nghiệp chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện.
  • Doanh nghiệp phải cam kết thực hiện đầy đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành khi dự án đi vào hoạt động chính thức.
  • Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh có điều kiện thì doanh nghiệp sẽ bị truy thu số thuế GTGT đã được hoàn và xử phạt theo quy định.

- Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

  • Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
  • Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư (đối với giai đoạn đã đi vào hoạt động).
  • Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư.

- Hướng dẫn về hồ sơ và thủ tục hoàn thuế GTGT

  • Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư (nếu có), tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất hoặc thuê đất.
  • Hóa đơn, chứng từ mua vào hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Tờ khai thuế GTGT dành riêng cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT) và bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào.

Đánh giá và lưu ý đối với doanh nghiệp

Công văn 4004/TCT-CS năm 2019 của Tổng cục Thuế là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ nút thắt cho nhiều doanh nghiệp đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản nhưng gặp khó khăn về dòng tiền. Doanh nghiệp cần lưu ý kiểm tra kỹ tình trạng góp vốn điều lệ và tiến độ thực hiện dự án đầu tư để tránh bị từ chối hoàn thuế. Đồng thời, việc lưu trữ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và hóa đơn đầu vào hợp lệ là điều kiện tiên quyết để quá trình kiểm tra hoàn thuế diễn ra thuận lợi và nhanh chóng.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4004/TCT-CS
V/v chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2019

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 33030/CT-TKT1 ngày 14/5/2019 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Tại Điều 15 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 04/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm b, Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn: “Điều 15. Sửa đổi, bổ sung điểm b, Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:

“b) Khai thuế giá trị gia tăng theo quý

b.1) Đối tượng khai thuế GTGT theo quý

Khai thuế theo quý áp dụng đối với người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.

Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việc khai thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý.”

2. Tại khoản 5 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế hướng dẫn: “5. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế

a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.

Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế; nếu cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh:

…”

3. Tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Điều 8. Xử phạt đối với hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế

3. Phạt tiền 1.400.000 đồng; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với hành vi lập hồ sơ khai thuế ghi thiếu, ghi sai các chỉ tiêu làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế trên tờ khai thuế, tờ khai quyết toán thuế.”

4. Tại Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hao gồm cả trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.

Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.”

Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty CP thương mại và Công nghiệp Bosung Kỳ Nam mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016 thì việc khai thuế GTGT được thực hiện theo quý, tính đến hết năm 2017, nếu doanh thu trên 50 tỷ đồng thì năm 2018 Công ty phải thực hiện kê khai theo tháng đến hết chu kỳ ổn định 3 năm. Tuy nhiên, Công ty vẫn đang thực hiện kê khai theo quý đến thời điểm hiện nay thì Công ty bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định. Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn Công ty khai điều chỉnh bổ sung hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Trường hợp Công ty có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì Cục Thuế thành phố Hà Nội xem xét giải quyết việc hoàn thuế GTGT cho Công ty nếu đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật về hoàn thuế.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Nguyễn Thế Mạnh (để b/c);
- Vụ PC, CST - BTC;
- Vụ PC, KK&KTT, VP - TCT;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4004/TCT-CS năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4004/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/10/2019
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/10/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4004/TCT-CS năm 2019 về chính sách h...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký