Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4457/TCT-DNNCN năm 2019

Công văn 4457/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc ấn định thuế đối với hộ gia đình, cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Chi cục Thuế nhằm tăng cường công tác quản lý, chống thất thu thuế đối với mảng hoạt động cho thuê tài sản (như cho thuê nhà đất, mặt bằng kinh doanh, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị) của cá nhân và hộ kinh doanh.

Các trường hợp bị áp dụng biện pháp ấn định thuế

Theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản sẽ bị cơ quan thuế thực hiện ấn định số thuế phải nộp trong các trường hợp điển hình sau:

  • Không đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế không đúng thời hạn quy định.
  • Khai báo doanh thu cho thuê tài sản không trung thực, không đầy đủ hoặc có sự chênh lệch bất thường so với thực tế nhằm mục đích trốn thuế, giảm bớt nghĩa vụ thuế.
  • Mức giá cho thuê tài sản thể hiện trên hợp đồng thuê thấp hơn rõ rệt so với giá giao dịch phổ biến trên thị trường tại cùng khu vực, cùng thời điểm mà không có lý do chính đáng hoặc không chứng minh được tính trung thực của mức giá đó.
  • Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác các tài liệu, chứng từ, hợp đồng liên quan đến hoạt động cho thuê tài sản theo yêu cầu kiểm tra của cơ quan thuế.

Căn cứ và phương pháp thực hiện ấn định thuế

Việc ấn định thuế phải đảm bảo tính khách quan, công bằng và tuân thủ đúng quy trình pháp luật. Cơ quan thuế xác định số thuế ấn định dựa trên các căn cứ sau:

  • Cơ sở dữ liệu của ngành Thuế: Thông tin thu thập từ hệ thống quản lý thuế đối với các hoạt động cho thuê tài sản tương tự trên cùng địa bàn.
  • Khảo sát và so sánh thực tế: So sánh với mức giá thuê của các tài sản có đặc điểm tương đồng (về vị trí, diện tích, mục đích sử dụng, tình trạng tài sản) tại cùng khu vực hoặc các khu vực lân cận.
  • Phối hợp liên ngành: Cơ quan thuế phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã/phường, cơ quan Công an địa phương (quản lý cư trú, tạm trú) để xác minh thời gian cho thuê thực tế, đối tượng thuê và mức giá thanh toán thực tế giữa các bên.

Trách nhiệm của các bên liên quan

Để đảm bảo hiệu quả quản lý và tính tuân thủ pháp luật, Công văn đưa ra định hướng trách nhiệm cụ thể:

  • Đối với cơ quan thuế địa phương: Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế tự giác kê khai trung thực. Đồng thời, tăng cường thanh tra, kiểm tra, áp dụng biện pháp ấn định thuế một cách nghiêm minh đối với các trường hợp cố tình vi phạm.
  • Đối với cá nhân cho thuê tài sản: Có nghĩa vụ thực hiện đăng ký, kê khai và nộp thuế đầy đủ, đúng hạn. Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin trên hợp đồng và hồ sơ khai thuế, đồng thời có nghĩa vụ hợp tác, cung cấp hồ sơ khi cơ quan thuế yêu cầu.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4457/TCT–DNNCN
V/v ấn định thuế đối với hộ, cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản.

Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2019

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa.

Trả lời công văn số 3950/CT-THNVDT ngày 10/9/2019 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về việc vướng mắc trong ấn định thuế đối với hộ, cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điểm a, Khoản 1, Điều 8 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“1. Đối với trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế

Cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế là cá nhân ký hợp đồng cho thuê tài sản với cá nhân; cá nhân kỳ hợp đồng cho thuê tài sản với tổ chức không phải là tổ chức kinh tế (cơ quan Nhà nước, tổ chức Đoàn thể, Hiệp hội, tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán, ...); cá nhân ký hợp đồng cho thuê tài sản với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế mà trong hợp đồng không có thỏa thuận bên thuê là người nộp thuế thay.

a) Nguyên tắc khai thuế

- Cá nhân trực tiếp khai thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân nêu có tổng doanh thu cho thuê tài sản trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng.

- Cá nhân lựa chọn khai thuế theo kỳ thanh toán hoặc khai thuế một lần theo năm. Trường hợp có sự thay đổi về nội dung hợp đồng thuê tài sản dẫn đến thay đổi doanh thu tính thuế, kỳ thanh toán, thời hạn thuê thì cá nhân thực hiện khai điều chỉnh, bổ sung.

- Cá nhân khai thuế theo từng hợp đồng hoặc khai thuế cho nhiều hợp đồng trên một tờ khai nêu tài sản cho thuê tại địa bàn có cùng cơ quan thuế quản lý.

....”

- Căn cứ Khoản 1, Điều 34, Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 quy định:

“Người nộp thuế bị ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp trong các trường hợp sau:

1. Qua kiểm tra hồ sơ khai thuế, cơ quan quản lý thuế có căn cứ cho rằng người nộp thuế khai chưa đủ hoặc chưa đúng các yếu tố làm cơ sở xác định số thuế phải nộp, đã yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung nhưng người nộp thuế không khai bổ sung theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

…”

Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, Tổng cục Thuế nhất trí với đề xuất của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa. Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh có tài sản cho thuê nhưng kê khai chưa đủ hoặc chưa đúng với doanh thu thực tế phát sinh, qua công tác kiểm tra tình hình thực tế, có căn cứ pháp lý cụ thể để xác định đúng doanh thu thực tế và cơ quan thuế đã yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung nhưng người nộp thuế không khai bổ sung thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế, xem xét xử lý hành vi vi phạm pháp luật về thuế của cá nhân kinh doanh (nếu có) theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó Tổng cục trường Tổng cục Thuế Nguyễn Thế Mạnh (để b/c);
- Vụ Pháp Chế;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, DNNCN (2).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QLT DNNVV & HKD, CN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Tạ Thị Phương Lan

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4457/TCT-DNNCN năm 2019 về ấn định thuế đối với hộ, cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4457/TCT-DNNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 31/10/2019
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Tạ Thị Phương Lan
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/10/2019
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4457/TCT-DNNCN năm 2019 về ấn định t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký