Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2147/TCT-TNCN năm 2017

Công văn 2147/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê phần mềm của cá nhân. Văn bản này giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập phát sinh từ hoạt động cho thuê quyền sử dụng phần mềm hoặc bản quyền phần mềm.

Chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê phần mềm

Theo hướng dẫn tại Công văn 2147/TCT-TNCN, nghĩa vụ thuế của cá nhân phát sinh từ hoạt động cho thuê phần mềm được xác định dựa trên bản chất của khoản thu nhập thu được:

  • Trường hợp xác định là thu nhập từ bản quyền: Nếu cá nhân chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng phần mềm (bao gồm cả việc cho thuê quyền sử dụng phần mềm) theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, khoản thu nhập này được phân loại là thu nhập từ bản quyền. Cá nhân có thu nhập từ bản quyền vượt quá 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển nhượng phải nộp thuế TNCN với thuế suất là 5% trên phần thu nhập vượt quá 10 triệu đồng.
  • Trường hợp xác định là hoạt động kinh doanh cho thuê tài sản: Nếu hoạt động cho thuê phần mềm được thực hiện dưới hình thức hoạt động kinh doanh của cá nhân, doanh thu từ hoạt động này sẽ chịu thuế theo quy định đối với cá nhân kinh doanh. Cụ thể, cá nhân có doanh thu từ kinh doanh từ 100 triệu đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Trường hợp doanh thu trên 100 triệu đồng/năm, cá nhân phải nộp thuế theo tỷ lệ thuế suất quy định cho hoạt động cho thuê tài sản hoặc cung cấp dịch vụ.

Nghĩa vụ khấu trừ, khai thuế và nộp thuế của tổ chức chi trả

Công văn cũng quy định rõ trách nhiệm của các tổ chức, doanh nghiệp khi thuê phần mềm của cá nhân:

  • Trách nhiệm khấu trừ thuế: Tổ chức chi trả thu nhập từ tiền thuê phần mềm cho cá nhân có trách nhiệm xác định loại thu nhập, thực hiện khấu trừ thuế TNCN trước khi thanh toán cho cá nhân.
  • Khai thuế và nộp thuế thay: Tổ chức chi trả thực hiện khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân theo các mẫu tờ khai quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
  • Chứng từ khấu trừ: Tổ chức có nghĩa vụ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân nếu cá nhân có yêu cầu, làm cơ sở để cá nhân thực hiện quyết toán thuế hoặc chứng minh nghĩa vụ thuế đã hoàn thành.

Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của văn bản

Công văn 2147/TCT-TNCN là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp và cá nhân có hoạt động hợp tác, giao dịch liên quan đến phần mềm xác định đúng bản chất nguồn thu nhập để áp dụng chính sách thuế phù hợp, tránh các rủi ro pháp lý về chậm nộp hoặc trốn thuế. Văn bản này thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế trên phạm vi cả nước đối với lĩnh vực công nghệ thông tin và sở hữu trí tuệ.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2147/TCT-TNCN
V/v Trả lời kiến nghị của ông Nguyễn Văn Tiện

Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2017

 

Kính gửi: Ông Nguyễn Văn Tiện
(Đ/c: Tổng công ty Liksin, số 159 Kim Dương Vương, phường 12, quận 6, thành phố Hồ Chí Minh)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4371/VPCP-ĐMDN ngày 28/4/2017 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê phần mềm theo kiến nghị của ông Nguyễn Văn Tiện - Tổng công ty Liksin. Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

- Tại điểm a, điểm c, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn :

"2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

….

c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút, tiền tham gia các hoạt động giảng dạy, tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.

….”

- Tại điểm 3.1, khoản 1 Tiêu chuẩn thẩm định giá tài sản vô hình ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-BTC ngày 07/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn :

"3.1. Tài sản vô hình là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế

Tài sản vô hình được đề cập trong chuẩn mực này phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Không có hình thái vật chất, tuy nhiên một số tài sản vô hình có thể chứa đựng trong hoặc trên thực thể vật chất, nhưng giá trị của thực thể vật chất là không đáng kể so với giá trị của tài sản vô hình;

- Có thể nhận biết được và có bằng chứng hữu hình về sự tồn tại của tài sản vô hình (ví dụ: hợp đồng, bằng chứng nhận, hồ sơ đăng ký, đã mềm máy tính, danh sách khách hàng, báo cáo tài chính, v v v.);

- Có khả năng tạo thu nhập cho người có quyền sở hữu;

- Giá trị của tài sản vô hình có thể định lương được. "

- Tại điểm a, khoản 1 , Điều 4 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế hướng dẫn :

"a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển, cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ…."

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên thì:

Trường hợp ông Nguyễn Văn Tiện cho Tổng công ty Liksin thuê hệ thống phần mềm ERP, hệ thống này đảm bảo điều kiện là tài sản vô hình theo quy định, việc cho thuê phần mềm ERP không kèm theo dịch vụ thì thu nhập nhận được từ hoạt động nêu trên được xác định là thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản; trường hợp có kèm theo dịch vụ thì thu nhập nhận được từ hoạt động nêu trên được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Tổng cục Thuế thông báo để ông Nguyễn Văn Tiện được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ Tài chính (để báo cáo);
- Cục thuế TP Hồ Chí Minh;
- Lưu: VT, TNCN.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QLT THU NHẬP CÁ NHÂN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Tạ Thị Phương Lan

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2147/TCT-TNCN năm 2017 về hướng dẫn chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2147/TCT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 23/05/2017
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Tạ Thị Phương Lan
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/05/2017
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2147/TCT-TNCN năm 2017 về hướng dẫn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký