Công văn 44819/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí lãi vay. Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện ghi nhận chi phí lãi vay hợp lý, hợp lệ và các trường hợp bị khống chế hoặc không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Nguyên tắc chung về việc xác định chi phí lãi vay được trừ
Theo quy định pháp luật về thuế TNDN, chi phí lãi vay phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) khi thanh toán.
Quy định đối với trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ
Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn cụ thể về việc xử lý chi phí lãi vay trong trường hợp doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ góp vốn điều lệ theo tiến độ ghi trong điều lệ của doanh nghiệp:
- Trường hợp số tiền đi vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu: Toàn bộ chi phí lãi vay phát sinh tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Trường hợp số tiền đi vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn: Phần chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu không được trừ; phần chi phí lãi vay vượt quá số vốn điều lệ còn thiếu sẽ được xem xét tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng các điều kiện quy định chung.
Khống chế mức lãi suất tiền vay từ các đối tượng không phải tổ chức tín dụng
Đối với các khoản vay từ các đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế (như vay từ cá nhân, hộ gia đình), chi phí lãi vay bị khống chế mức trần khấu trừ như sau:
- Phần chi phí trả lãi tiền vay vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay sẽ thuộc diện chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN.
Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ đối với chi phí lãi vay
Để đảm bảo chi phí lãi vay được công nhận là hợp lệ và được trừ khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ hệ thống hồ sơ chứng từ bao gồm:
- Hợp đồng vay vốn được ký kết hợp pháp giữa doanh nghiệp và bên cho vay, trong đó thể hiện rõ mục đích vay, lãi suất, thời hạn vay và phương thức thanh toán.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch vay, trả nợ gốc và trả lãi vay theo đúng quy định pháp luật về quản lý thuế và giao dịch tài chính của doanh nghiệp.
- Các chứng từ, sổ sách kế toán chứng minh việc sử dụng nguồn vốn vay đúng mục đích phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 44819/CT-HTr | Hà Nội, ngày 09 tháng 7 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần thiết bị Tân Phát
(Đ/c: Số 168 Phan Trọng Tuệ - Xã Thanh Liệt - Huyện Thanh Trì - TP Hà Nội
MST: 0100981927)
Trả lời công văn số 159/CVTP ngày 09/02/2015 của Công ty cổ phần thiết bị Tân Phát (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 quy định về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:
"Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng."
- Căn cứ Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
2.18. Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư."
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty vay tiền cá nhân phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thì chi phí lãi vay được tính vào chi phí hợp lý nếu khoản chi đáp ứng điều kiện tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và:
- Phần chi phí lãi vay có mức lãi suất không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
- Công ty phải góp đủ vốn điều lệ theo giấy phép đăng ký kinh doanh.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty Cổ phần thiết bị Tân Phát được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 45002/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 34628/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng đối với phí dịch vụ chuyển tiền thu hộ ngân hàng nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 72071/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế khoản tiền lãi cho vay và chi phí trả lãi tiền vay vốn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 81520/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế đối với chi phí lãi tiền vay do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 45002/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 34628/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng đối với phí dịch vụ chuyển tiền thu hộ ngân hàng nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 72071/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế khoản tiền lãi cho vay và chi phí trả lãi tiền vay vốn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 81520/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế đối với chi phí lãi tiền vay do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành