Giới thiệu về Công văn 81520/CT-HTr năm 2015
Công văn 81520/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp về việc xác định chi phí lãi tiền vay hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này làm rõ các điều kiện ghi nhận chi phí được trừ và các trường hợp bị loại trừ đối với khoản chi phí lãi vay phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các quy định cốt lõi về chi phí lãi tiền vay được trừ
Theo hướng dẫn của Cục Thuế và các quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, để chi phí lãi tiền vay được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản vay phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ chứng từ, hồ sơ hợp pháp theo quy định, bao gồm hợp đồng vay vốn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với trường hợp đi vay từ các doanh nghiệp khác), và chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (nếu vay từ cá nhân).
- Vốn điều lệ của doanh nghiệp phải được góp đủ theo tiến độ ghi trong điều lệ hoặc phương án kinh doanh đã đăng ký.
Các trường hợp chi phí lãi vay không được trừ khi tính thuế TNDN
Công văn nhấn mạnh các trường hợp cụ thể mà doanh nghiệp không được tính chi phí lãi vay vào chi phí hợp lý, bao gồm:
- Chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu: Trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ góp vốn quy định tại điều lệ của doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu sẽ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Cách xác định phần chi phí lãi vay không được trừ được thực hiện theo nguyên tắc phân bổ cụ thể dựa trên số vốn điều lệ còn thiếu.
- Vượt mức khống chế lãi suất theo quy định: Phần chi phí trả lãi tiền vay cho các đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế (như vay của cá nhân, hộ gia đình) vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay sẽ không được tính vào chi phí được trừ.
- Khoản vay không phục vụ sản xuất kinh doanh: Các khoản chi phí lãi vay phát sinh từ các hợp đồng vay vốn nhằm mục đích đầu tư ngoài ngành, cho vay lại không tính lãi hoặc lãi suất thấp không theo giá thị trường, hoặc sử dụng vào các mục đích cá nhân, không liên quan đến hoạt động tạo ra doanh thu chịu thuế của doanh nghiệp.
Hướng dẫn xử lý đối với một số trường hợp đặc thù
Cục Thuế thành phố Hà Nội cũng đưa ra các lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến chi phí lãi vay:
- Trường hợp doanh nghiệp có phát sinh khoản vay nhưng đồng thời có khoản tiền gửi không kỳ hạn hoặc có kỳ hạn tại các tổ chức tín dụng: Doanh nghiệp phải thực hiện bù trừ giữa chi phí lãi vay và doanh thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay. Phần chênh lệch sau khi bù trừ sẽ được hạch toán vào chi phí hoặc thu nhập khác theo quy định.
- Hồ sơ chứng minh đối với khoản vay từ cá nhân: Khi đi vay vốn của cá nhân, doanh nghiệp phải thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn (thuế suất 5%) trước khi chi trả lãi vay cho cá nhân và phải có chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân này để làm cơ sở tính chi phí được trừ.
Ý nghĩa pháp lý và khuyến nghị cho doanh nghiệp
Công văn 81520/CT-HTr năm 2015 giúp các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội chủ động rà soát lại hệ thống sổ sách kế toán, hợp đồng vay vốn và tiến độ góp vốn điều lệ. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong các kỳ thanh tra, kiểm tra thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 81520/CT-HTr | Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty cổ phần nước mặt Sông Hồng
(Địa chỉ: Tầng 6 Tháp BIDV, 194 Trần Quang Khải, Phường Lý Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội; MST: 0106925069.)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 33/CV/SH ngày 09/11/2015 Công ty cổ phần nước mặt Sông Hồng hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Chuẩn mực kế toán số 16-Chi phí đi vay (Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính):
“03. Các thuật ngữ trong chuẩn mực này được hiểu như sau:
Chi phí đi vay: Là lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của doanh nghiệp.
08. Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó.
Xác định chi phí đi vay được vốn hóa
...11. Trường hợp phát sinh các khoản vốn vay chung, trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang thì số chi phí đi vay có đủ điều kiện vốn hóa trong mỗi kỳ kế toán được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí luỹ kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đó.”
- Căn cứ Tiết d Khoản 2 Điều 4 Chương II Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ quy định về việc xác định nguyên giá TSCĐ vô hình:
“- Quyền sử dụng đất không ghi nhận là TSCĐ vô hình gồm:
+ Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất.
+ Thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê (thời gian thuê đất sau ngày có hiệu lực thi hành của Luật đất đai năm 2003, không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm thuê đất.
+ Thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì tiền thuê đất được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm...”
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
2.18. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.
Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
- Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn
+ Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số lãi vay.
+ Nếu doanh nghiệp chi phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (x) lãi suất của khoản vay nhân (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.
(Lãi vay thực hiện theo quy định tại điểm 2.17 Điều này)”
Căn cứ các quy định trên, Công ty cổ phần nước mặt Sông Hồng phát sinh khoản lãi vay để:
- Thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng không hình thành tài sản cố định vô hình thì chi phí lãi vay không được vốn hóa.
- Thực hiện đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (vốn hóa).
- Việc xác định chi phí lãi tiền vay được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đề nghị công ty nghiên cứu và thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 2.17, 2.18 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính nêu trên.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần nước mặt Sông Hồng được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 165/2002/QĐ-BTC ban hành và công bố sáu (06) chuẩn mực kế toán Việt Nam của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 30442/CT-HTr năm 2013 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với lãi tiền vay do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 44819/CT-HTr năm 2015 về giải đáp chính sách thuế đối với chi phí lãi vay do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 72071/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế khoản tiền lãi cho vay và chi phí trả lãi tiền vay vốn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 84529/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế đối với lãi tiền vay do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 46426/CT-TTHT năm 2017 chi phí lãi vay được trừ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 3966/CT-TTHT năm 2018 về hạch toán chi phí lãi vay theo Nghị định 20/2017/NĐ-CP đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 4584/CT-TTHT năm 2019 về chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Quyết định 165/2002/QĐ-BTC ban hành và công bố sáu (06) chuẩn mực kế toán Việt Nam của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 30442/CT-HTr năm 2013 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với lãi tiền vay do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 44819/CT-HTr năm 2015 về giải đáp chính sách thuế đối với chi phí lãi vay do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 72071/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế khoản tiền lãi cho vay và chi phí trả lãi tiền vay vốn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 84529/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế đối với lãi tiền vay do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 46426/CT-TTHT năm 2017 chi phí lãi vay được trừ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12 Công văn 3966/CT-TTHT năm 2018 về hạch toán chi phí lãi vay theo Nghị định 20/2017/NĐ-CP đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 13 Công văn 4584/CT-TTHT năm 2019 về chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành