Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4485/TCT-CS năm 2014

Công văn 4485/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đối với các đơn vị trực thuộc (chi nhánh, cửa hàng) của doanh nghiệp. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế trong việc xác định đối tượng xuất hóa đơn, phương thức luân chuyển chứng từ và nghĩa vụ kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) giữa trụ sở chính và các đơn vị hạch toán phụ thuộc hoặc độc lập.

- Nguyên tắc lập hóa đơn đối với đơn vị trực thuộc

  • Trường hợp các đơn vị trực thuộc (chi nhánh, cửa hàng) trực tiếp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và thu tiền của khách hàng thì đơn vị trực thuộc phải trực tiếp lập hóa đơn giao cho khách hàng.
  • Thông tin trên hóa đơn phải thể hiện đúng tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị trực thuộc (nếu đơn vị trực thuộc có mã số thuế riêng mười chữ số kèm mã số phụ) hoặc thông tin của trụ sở chính kèm theo thông tin chi tiết của chi nhánh theo đúng đăng ký thuế.
  • Nghiêm cấm việc đơn vị trực thuộc trực tiếp bán hàng nhưng lại sử dụng hóa đơn của trụ sở chính để xuất cho khách hàng trái với quy định phân cấp quản lý thuế.

- Phương thức sử dụng hóa đơn, chứng từ khi điều chuyển hàng hóa nội bộ

  • Khi trụ sở chính xuất hàng hóa điều chuyển cho các chi nhánh, đơn vị trực thuộc để bán hoặc ngược lại, doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng một trong hai phương thức sử dụng chứng từ sau:
  • Phương thức thứ nhất: Sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT tại từng đơn vị, từng khâu độc lập.
  • Phương thức thứ hai: Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ. Khi chi nhánh trực thuộc bán được hàng hóa ra ngoài, chi nhánh mới lập hóa đơn GTGT giao cho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa thực tế bán ra gửi về trụ sở chính để trụ sở chính lập hóa đơn GTGT cho chi nhánh theo đúng lượng hàng thực tế đã tiêu thụ.

- Quy định về kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng liên quan

  • Đối với chi nhánh hạch toán độc lập: Chi nhánh có trách nhiệm tự kê khai, nộp thuế GTGT phát sinh từ hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh.
  • Đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với trụ sở chính: Chi nhánh phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh. Doanh thu và thuế đầu ra được xác định dựa trên hóa đơn do chi nhánh tự xuất hoặc hóa đơn do trụ sở chính xuất cho chi nhánh khi tiêu thụ hàng hóa.
  • Trường hợp chi nhánh phụ thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của doanh nghiệp.

- Trách nhiệm quản lý và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

  • Doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc phải thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn định kỳ (theo quý hoặc theo tháng) gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo đúng quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC.
  • Mọi hành vi vi phạm về thời điểm lập hóa đơn, không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc lập hóa đơn không đúng đối tượng, không đúng thực tế phát sinh đều bị xử lý vi phạm hành chính về hóa đơn và thuế theo quy định pháp luật hiện hành.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4485/TCT-CS
V/v: hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3004/CT-HCQTTVAC ngày 21/07/2014 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng đề nghị hướng dẫn vướng mắc về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về đặt in hóa đơn, bán hóa đơn khác (tem, vé, thẻ...)

Về nội dung này, ngày 6/8/2014 Tổng cục Thuế đã có công văn số 3066/TCT-CS trả lời Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh. Tại điểm 2 hướng dẫn: “Theo trình bày của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải hành khách đã tự in (đặt in) vé xe theo đúng quy định của pháp luật từ trước năm 2011 nhưng đến hết ngày 31/3/2011 đơn vị vẫn chưa sử dụng hết nếu đáp ứng đủ các tiêu thức bắt buộc (trừ tiêu thức ký hiệu mẫu số của tem, vé, thẻ) thì đơn vị thực hiện thông báo phát hành hóa đơn theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 153/2010/TT-BTC để tiếp tục sử dụng. Khi sử dụng hết số tem, vé, thẻ đã khai báo, đơn vị kinh doanh vận tải phải tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn vận tải hành khách bằng xe ôtô theo quy định tại Thông tư số 191/2010/TT-BTC ngày 01/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hóa đơn vận tải hành khách bằng ô tô. Từ ngày 01/6/2014, nếu đơn vị kinh doanh vận tải hành khách là tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu và các Hợp tác xã thuộc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế.

Tuy nhiên, hiện nay cơ quan thuế không in ấn các loại hóa đơn (tem, vé, thẻ) đặc thù này để bán cho các đối tượng nêu trên. Do đó, Tổng cục Thuế nhất trí với đề xuất của Cục Thuế: Để thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách thì đối với hóa đơn vận tải hành khách (tem, vé, thẻ) đặc thù, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách tiếp tục được đặt in, thông báo phát hành và sử dụng theo quy định tại Thông tư số 191/2010/TT-BTC ngày 01/12/2010 của Bộ Tài chính”.

Đề nghị Cục Thuế thành phố Đà Nẵng căn cứ tình hình thực tế để hướng dẫn phù hợp.

2. Về báo cáo hóa đơn theo tháng:

Về nội dung “Riêng doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư này thực hiện nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng” quy định tại Điều 27 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính đã được sửa đổi tại khoản 4 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế hướng dẫn: “Riêng doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư này thực hiện nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng”.

3. Về sử dụng phần mềm hóa đơn tự in của cơ quan thuế, Tổng cục Thuế sẽ có hướng dẫn cụ thể khi triển khai hệ thống phần mềm xác thực hóa đơn.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Đà Nẵng được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC, KK, CNTT - TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4485/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4485/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/10/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Hữu Tân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/10/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4485/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn bán...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký