Tóm tắt Công văn 4490/TCHQ-TXNK về thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với hàng hóa gia công
Công văn 4490/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết và tháo gỡ các vướng mắc cho các Cục Hải quan địa phương và doanh nghiệp liên quan đến thủ tục hải quan, chính sách thuế đối với hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài. Dưới đây là các nội dung chính sách cốt lõi được phân tích chi tiết:
1. Chính sách thuế đối với sản phẩm gia công xuất khẩu tại chỗ
- Sản phẩm gia công xuất khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu nếu doanh nghiệp gia công đáp ứng đầy đủ các điều kiện về cơ sở sản xuất, quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nhà xưởng, máy móc thiết bị và đã thực hiện thông báo cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật hải quan.
- Đối với đối tác mua hàng tại Việt Nam (người nhập khẩu tại chỗ), doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục mở tờ khai hải quan nhập khẩu đối ứng, kê khai và nộp đầy đủ thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (GTGT) cùng các loại thuế khác (nếu có) theo quy định áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu thương mại thông thường.
2. Thủ tục xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa và phế liệu, phế phẩm
- Khi kết thúc hoặc thanh lý hợp đồng gia công, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm phát sinh trong quá trình gia công theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng và quy định pháp luật. Các hình thức xử lý bao gồm: bán tại thị trường Việt Nam (chuyển tiêu thụ nội địa), xuất trả ra nước ngoài, chuyển sang hợp đồng gia công khác hoặc thực hiện tiêu hủy.
- Trường hợp chuyển tiêu thụ nội địa đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa, doanh nghiệp phải đăng ký tờ khai hải quan mới, thực hiện chính sách thuế và chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng.
- Đối với phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất, nếu doanh nghiệp thực hiện tiêu hủy dưới sự giám sát của cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng thì không phải nộp thuế nhập khẩu đối với lượng nguyên liệu cấu thành nên phế liệu, phế phẩm đó, nhưng phải đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường.
3. Quy định về máy móc, thiết bị thuê, mượn phục vụ hợp đồng gia công
- Máy móc, thiết bị do bên đặt gia công nước ngoài cung cấp theo hình thức cho thuê, cho mượn để phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện hợp đồng gia công được áp dụng thủ tục hải quan theo loại hình tạm nhập - tái xuất.
- Doanh nghiệp nhận gia công được miễn thuế nhập khẩu đối với số máy móc, thiết bị tạm nhập này trong thời hạn thực hiện hợp đồng gia công. Khi hợp đồng gia công hết hiệu lực, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thủ tục tái xuất trả lại cho đối tác nước ngoài hoặc làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng (nộp đủ các loại thuế) nếu được phía nước ngoài tặng, cho hoặc thanh lý tại Việt Nam.
4. Trách nhiệm báo cáo quyết toán của doanh nghiệp gia công
- Doanh nghiệp thực hiện hoạt động gia công có nghĩa vụ nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu cho cơ quan hải quan quản lý trực tiếp theo năm tài chính.
- Báo cáo quyết toán phải phản ánh chính xác, trung thực lượng nguyên liệu nhập khẩu, lượng sản phẩm đã xuất khẩu và lượng tồn kho thực tế. Mọi sự chênh lệch không có lý do chính đáng giữa số liệu sổ sách kế toán và thực tế kho hàng sẽ bị cơ quan hải quan xử lý truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4490/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2019 |
Kính gửi: Chi nhánh Công ty TNHH Fujikin Việt Nam VWL Hà Nội.
(Phòng 308A, tầng 3, tòa nhà UDIC Complex, đường Hoàng Đạo Thúy, Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số XNK2019/01-1 ngày 28/01/2019 của Chi nhánh Công ty TNHH Fujikin Việt Nam VWL Hà Nội về việc thủ tục hải quan và chính sách thuế giữa các chi nhánh công ty trong cùng một tập đoàn hạch toán phụ thuộc tại Việt Nam. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo ý kiến của Bộ Công Thương tại công văn số 4337/BCT-KH ngày 18/6/2019 (bản photocopy đính kèm), thì:
“1. Về tư cách pháp lý và phạm vi hoạt động của Chi nhánh
a) Theo quy định tại Điều 84 Bộ luật Dân sự: “Chi nhánh, Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, không phải là pháp nhân”.
b) Theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2014: “Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.”
Do vậy, Chi nhánh của Công ty TNHH Fujikin Việt Nam chỉ được thực hiện chức năng của Công ty theo phạm vi nhiệm vụ được Công ty giao/ủy quyền, trên cơ sở ngành nghề kinh doanh của Công ty đã đăng ký theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư.
c) Nội dung đăng ký ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Fujikin Việt Nam theo Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0101264760 trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp không có nội dung liên quan đến hoạt động thuê/đặt gia công.
Tại Quyết định số 02/QĐ-FVN-VNWLHN ngày 22/10/2018 của Công ty TNHH Fujikin Việt Nam không có nội dung ủy quyền cho Chi nhánh Công ty TNHH Fujikin Việt Nam-VWL Hà Nội được thuê/đặt gia công.
Tại Giấy xác nhận số 666388/18 về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh do Phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 26/10/2018 cũng không có nội dung liên quan đến việc Chi nhánh Công ty TNHH Fujikin Việt Nam-VWL Hà Nội được thuê/đặt gia công.
Do vậy, việc chi nhánh Công ty TNHH Fujikin Việt Nam VWL Hà Nội thực hiện nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam theo quyền nhập khẩu sau đó giao cho Chi nhánh Công ty TNHH Fujikin Việt Nam - Nhà máy Bắc Ninh để thực hiện gia công sản phẩm, sau đó nhận lại sản phẩm là chưa phù hợp với các quy định nêu trên”.
Vì vậy, Tổng cục Hải quan không có cơ sở để hướng dẫn thủ tục hải quan, chính sách thuế đối với đề nghị của Chi nhánh Công ty TNHH Fujikin Việt Nam VWL Hà Nội.
Tổng cục Hải quan thông báo để Chi nhánh Công ty TNHH Fujikin Việt Nam VWL Hà Nội biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1730/TCHQ-GSQL năm 2015 về thủ tục hải quan, chính sách thuế đối với nguyên vật liệu nhập sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 3380/TCHQ-TXNK năm 2019 về bị cưỡng chế thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 4344/TCHQ-TXNK năm 2019 về thủ tục kê khai, nộp thuế đối với phế liệu, phế phẩm của hàng sản xuất xuất khẩu chuyển tiêu thụ nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông tư 56/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 49/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với, thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định và Thông tư 191/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 2436/GSQL-GQ2 năm 2019 về thủ tục hải quan đối với trường hợp mở rộng dự án đầu tư của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 6 Công văn 5470/TCHQ-TXNK năm 2020 về chính sách thuế đối với hàng hóa gia công tại trong khu phi thuế quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 2370/TCHQ-TXNK năm 2024 thủ tục hải quan, chính sách thuế đối với hàng hóa do doanh nghiệp chế xuất gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Đầu tư 2014
- 2 Luật Doanh nghiệp 2014
- 3 Công văn 1730/TCHQ-GSQL năm 2015 về thủ tục hải quan, chính sách thuế đối với nguyên vật liệu nhập sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Bộ luật dân sự 2015
- 5 Công văn 3380/TCHQ-TXNK năm 2019 về bị cưỡng chế thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 4344/TCHQ-TXNK năm 2019 về thủ tục kê khai, nộp thuế đối với phế liệu, phế phẩm của hàng sản xuất xuất khẩu chuyển tiêu thụ nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 4337/BCT-KH năm 2019 về doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền nhập khẩu do Bộ Công thương ban hành
- 8 Thông tư 56/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 49/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với, thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định và Thông tư 191/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 2436/GSQL-GQ2 năm 2019 về thủ tục hải quan đối với trường hợp mở rộng dự án đầu tư của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 10 Công văn 5470/TCHQ-TXNK năm 2020 về chính sách thuế đối với hàng hóa gia công tại trong khu phi thuế quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 2370/TCHQ-TXNK năm 2024 thủ tục hải quan, chính sách thuế đối với hàng hóa do doanh nghiệp chế xuất gia công do Tổng cục Hải quan ban hành