Tóm tắt Công văn 4490/TCT-KK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Công văn 4490/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 hướng dẫn về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm thống nhất quy trình kiểm tra, giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu.
Các điều kiện cốt lõi để được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
- Hợp đồng xuất khẩu hợp pháp: Doanh nghiệp phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ xuất khẩu ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Tờ khai hải quan hợp lệ: Đối với hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp bắt buộc phải có tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan. Tờ khai này là căn cứ pháp lý chứng minh hàng hóa thực tế đã được xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT. Đây là điều kiện tiên quyết để cơ quan thuế xem xét hoàn thuế, nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại.
- Hóa đơn thương mại: Doanh nghiệp phải xuất trình hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT (đối với các trường hợp cụ thể) theo đúng quy định hiện hành về hóa đơn, chứng từ khi bán hàng hóa, dịch vụ.
Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào
- Khấu trừ thuế đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được khấu trừ và hoàn thuế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Phân bổ thuế GTGT đầu vào: Trường hợp doanh nghiệp có cả hoạt động xuất khẩu và hoạt động kinh doanh tiêu dùng nội địa, doanh nghiệp phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động xuất khẩu. Nếu không hạch toán riêng được, số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu giữa hoạt động xuất khẩu và tổng doanh thu của toàn bộ hoạt động kinh doanh.
Trách nhiệm kiểm tra và giám sát của cơ quan thuế
- Kiểm tra hồ sơ hoàn thuế: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp, đặc biệt là việc đối chiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng với các bên liên quan để đảm bảo tính xác thực của dòng tiền.
- Thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế: Đối với các hồ sơ thuộc diện "hoàn thuế trước, kiểm tra sau", cơ quan thuế phải lên kế hoạch thanh tra, kiểm tra theo đúng quy định nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lợi dụng chính sách hoàn thuế để trục lợi ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4490/TCT-KK | Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Sản xuất xuất nhập khẩu Phi Long
(Đ/c: Lô D1-28 Đường VL2, KCN Vĩnh Lộc 2, xã Long hiệp, huyện Bến Lức, tỉnh Long An)
Trả lời công văn số 03/CV-PL/2019 ngày 09/5/2019 của Công ty TNHH MTV Sản xuất xuất nhập khẩu Phi Long về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ các quy định tại:
- Khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13:
“3. Khoản 1 và khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan. Thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa xuất khẩu không vi phạm pháp luật về thuế, hải quan trong thời gian hai năm liên tục; người nộp thuế không thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật quản lý thuế.”
- Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày /2/2015 của Chính phủ như sau:
“3. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo; trường hợp vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa nếu sau khi bù trừ với số thuế phải nộp, số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.
Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan và các văn bản hướng dẫn.”
- Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về hoàn thuế GTGT:
“4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.”
Căn cứ các quy định pháp luật nêu trên, trường hợp Công ty TNHH MTV Sản xuất xuất nhập khẩu Phi Long (sau đây gọi tắt là Công ty) có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính, số thuế giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.
Trường hợp trong quý 3/2018, Công ty đã đề nghị hoàn nhỏ hơn số thuế giá trị gia tăng được hoàn thì Công ty được cộng số thuế giá trị gia tăng chưa đề nghị hoàn trong Quý 3/2018 với số thuế giá trị gia tăng được hoàn phát sinh của kỳ đề nghị hoàn tiếp theo, số thuế giá trị gia tăng chưa đề nghị hoàn của Quý 3/2018 chuyển kỳ sau đã được phân bổ theo tỷ lệ hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trong Quý 3/2018 thì không phải phân bổ lại trong kỳ hoàn tiếp theo.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH MTV Sản xuất xuất nhập khẩu Phi Long được biết, liên hệ với Cục Thuế tỉnh Long An để được hướng dẫn cụ thể./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 2 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 5 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 6 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4444/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4497/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4498/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm chậu gốm xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4593/TCT-KK năm 2019 về kê khai hàng xuất khẩu bị trả lại khi đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4706/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5088/TCT-KK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 4 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Hải quan 2014
- 7 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 8 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 9 Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 10 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Công văn 4444/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 4497/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 4498/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm chậu gốm xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 15 Công văn 4593/TCT-KK năm 2019 về kê khai hàng xuất khẩu bị trả lại khi đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 16 Công văn 4706/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 17 Công văn 5088/TCT-KK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành