Giới thiệu chung về Công văn 4493/TCHQ-TXNK năm 2022
Công văn 4493/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2022 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu đối với các dự án đầu tư tại Việt Nam. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh, đồng thời thống nhất quy trình thực hiện giữa cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp trong việc xác định đối tượng, điều kiện và thủ tục hưởng ưu đãi thuế theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Các nội dung cốt lõi về ưu đãi thuế nhập khẩu cho dự án đầu tư
Dưới đây là các quy định chi tiết và hướng dẫn áp dụng ưu đãi thuế nhập khẩu được phân tích cụ thể:
1. Đối tượng được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định
- Các dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư, bao gồm máy móc, thiết bị, linh kiện, chi tiết, bộ phận rời đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị.
- Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư hoặc đưa đón công nhân.
- Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được cần thiết để thực hiện xây dựng công trình thuộc dự án đầu tư.
2. Điều kiện để áp dụng ưu đãi thuế nhập khẩu
- Dự án đầu tư phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư hoặc các văn bản pháp lý tương đương theo quy định của Luật Đầu tư.
- Chủ đầu tư hoặc đơn vị thực hiện dự án phải thực hiện thủ tục thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu trước khi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đầu tiên.
- Hàng hóa nhập khẩu phải đúng mục đích sử dụng, phù hợp với quy mô, mục tiêu và tiến độ của dự án đầu tư đã được phê duyệt.
3. Thủ tục đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế (Danh mục miễn thuế)
- Người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký Danh mục miễn thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan hoặc nộp trực tiếp bằng bản giấy trong trường hợp hệ thống gặp sự cố kỹ thuật.
- Hồ sơ đăng ký bao gồm: Công văn đề nghị đăng ký danh mục miễn thuế, bản kê khai danh mục hàng hóa dự kiến miễn thuế, tài liệu kỹ thuật liên quan để chứng minh tính đồng bộ của máy móc, thiết bị.
- Cơ quan hải quan có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và phản hồi kết quả tiếp nhận danh mục trong thời hạn quy định của pháp luật.
4. Công tác kiểm tra, giám sát sau thông quan đối với hàng hóa miễn thuế
- Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế nhập khẩu nhằm đảm bảo hàng hóa được sử dụng đúng mục đích tạo tài sản cố định của dự án.
- Trường hợp doanh nghiệp thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa đã được miễn thuế (chuyển nhượng, thanh lý, tiêu hủy), doanh nghiệp phải kê khai và nộp đủ thuế nhập khẩu theo quy định hiện hành trước khi thực hiện thay đổi.
- Mọi hành vi gian lận, sử dụng sai mục đích hàng hóa miễn thuế sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Việc ban hành Công văn 4493/TCHQ-TXNK giúp làm rõ các tiêu chí kỹ thuật và pháp lý, giảm thiểu rủi ro pháp lý cho cả cơ quan hải quan địa phương và các nhà đầu tư. Hướng dẫn này tạo môi trường đầu tư minh bạch, khuyến khích các doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước đẩy mạnh nhập khẩu công nghệ cao, máy móc hiện đại để phục vụ sản xuất, thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4493/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2022 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Môi trường Năng lượng Thăng Long.
(Tầng 5, Tòa nhà số 57 đường Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 11/CV-TL ngày 10/10/2022 của Công ty Cổ phần Môi trường Năng lượng Thăng Long về việc ưu đãi thuế nhập khẩu cho dự án đầu tư. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 11, khoản 19 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Điều 14, Điều 25 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 18/2021/NĐ-CP) quy định về việc miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và hàng hóa nhập khẩu để bảo vệ môi trường;
Căn cứ khoản 1 Điều 17 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Điều 30 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 18/2021/NĐ-CP) quy định về thông báo Danh mục miễn thuế;
Căn cứ Điều 31 Nghị định 134/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 18/2021/NĐ-CP) quy định hồ sơ, thủ tục miễn thuế;
Căn cứ điểm l, mục III, Danh mục A, Phụ lục I - Danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ (nay là điểm l, mục III, Danh mục A, Phụ lục I - Danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ) quy định ngành nghề thu gom, xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải tập trung thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư;
Trường hợp dự án đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt công nghệ cao phát năng lượng của Công ty Cổ phần Môi trường Năng lượng Thăng Long là dự án bảo vệ môi trường, thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm l, mục III, Danh mục A, Phụ lục I - Danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP (nay là điểm l, mục III, Danh mục A, Phụ lục I - Danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP), thì dự án được hưởng chính sách ưu đãi miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại khoản 11 hoặc khoản 19 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Đề nghị Công ty Cổ phần Môi trường Năng lượng Thăng Long đối chiếu các quy định nêu trên, lựa chọn áp dụng chính sách miễn thuế và liên hệ với Cục Hải quan nơi thực hiện dự án hoặc Cục Hải quan nơi đóng trụ sở chính hoặc cơ quan hải quan nơi dự kiến nhập khẩu hàng hóa để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Công ty Cổ phần Môi trường Năng lượng Thăng Long biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 2 Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư
- 3 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 4 Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5 Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư
- 1 Công văn 302/TCHQ-TXNK năm 2021 về thủ tục, hồ sơ miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của các dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 4527/TCHQ-TXNK năm 2021 về xác định ngành, nghề và địa bàn ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1797/TCHQ-TXNK năm 2022 về hoàn trả tiền thuế nhập khẩu đã nộp theo quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan đối với mặt hàng “ngô hạt” đã nhập khẩu để phục vụ sản xuất của dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 5579/TCHQ-TXNK năm 2022 về thuế nhập khẩu dự án có vốn đầu tư nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 2 Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư
- 3 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 4 Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5 Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư
- 6 Công văn 302/TCHQ-TXNK năm 2021 về thủ tục, hồ sơ miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của các dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 4527/TCHQ-TXNK năm 2021 về xác định ngành, nghề và địa bàn ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1797/TCHQ-TXNK năm 2022 về hoàn trả tiền thuế nhập khẩu đã nộp theo quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan đối với mặt hàng “ngô hạt” đã nhập khẩu để phục vụ sản xuất của dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 5579/TCHQ-TXNK năm 2022 về thuế nhập khẩu dự án có vốn đầu tư nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành