Tổng quan về Công văn 4512/TCHQ-CCHĐH
Công văn 4512/TCHQ-CCHĐH được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư số 22/2014/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn cho cả cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp khi chuyển sang vận hành Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS.
Các nội dung hướng dẫn và giải quyết vướng mắc trọng tâm
1. Hướng dẫn về khai báo và sửa đổi tờ khai hải quan trên hệ thống VNACCS
- Khai báo thông tin vận đơn: Hướng dẫn chi tiết cách thức nhập thông tin số vận đơn đối với các loại hình hàng hóa khác nhau, đặc biệt là trường hợp một vận đơn khai báo cho nhiều tờ khai hoặc ngược lại.
- Sửa đổi, bổ sung tờ khai: Quy định rõ quy trình, thủ tục và thẩm quyền phê duyệt khi doanh nghiệp có yêu cầu sửa đổi chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan điện tử sau khi đã phân luồng.
- Xử lý sự cố hệ thống: Hướng dẫn các bước chuyển đổi từ khai báo điện tử sang khai báo thủ công (tờ khai giấy) trong trường hợp hệ thống VNACCS gặp sự cố kỹ thuật kéo dài.
2. Thủ tục hải quan đối với một số loại hình xuất nhập khẩu đặc thù
- Hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ: Thống nhất quy trình giao nhận, thời hạn khai báo giữa doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ và doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ để đảm bảo tính đồng bộ trên hệ thống.
- Hàng gia công và sản xuất xuất khẩu: Hướng dẫn cách thức quản lý, theo dõi định mức, nguyên liệu vật tư nhập khẩu và sản phẩm xuất khẩu khi áp dụng phương thức quản lý mới của Thông tư 22/2014/TT-BTC.
- Hàng hóa đưa vào kho ngoại quan: Quy định về việc khai báo tờ khai vận chuyển kết hợp và thủ tục giám sát hải quan đối với hàng hóa di chuyển giữa các cửa khẩu và kho ngoại quan.
3. Công tác kiểm tra, giám sát hải quan và thông quan hàng hóa
- Kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa: Phân định rõ trách nhiệm của công chức hải quan trong khâu kiểm tra hồ sơ giấy (đối với luồng Vàng) và kiểm tra thực tế (đối với luồng Đỏ), hạn chế tối đa việc yêu cầu doanh nghiệp nộp thêm chứng từ ngoài quy định.
- Giải phóng hàng và đưa hàng về bảo quản: Hướng dẫn thủ tục cho phép doanh nghiệp đưa hàng về kho bảo quản trong khi chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc chờ xác định trị giá tính thuế.
- Xác nhận thông quan: Quy trình hệ thống tự động xác nhận thông quan và việc in mã vạch tờ khai để xuất trình tại khu vực giám sát cảng, kho bãi.
4. Quản lý thuế, bảo lãnh và lệ phí hải quan
- Áp dụng bảo lãnh thuế: Hướng dẫn cách thức cập nhật thông tin bảo lãnh chung và bảo lãnh riêng của các ngân hàng thương mại lên hệ thống VNACCS để thông quan nhanh chóng.
- Xử lý thuế đối với tờ khai nhiều dòng hàng: Quy tắc phân bổ trị giá tính thuế, phí vận chuyển, bảo hiểm và cách tính thuế đối với các tờ khai có nhiều mặt hàng có thuế suất khác nhau.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 4512/TCHQ-CCHĐH đã kịp thời tháo gỡ những điểm nghẽn kỹ thuật và nghiệp vụ trong giai đoạn đầu vận hành hệ thống VNACCS/VCIS. Việc hướng dẫn chi tiết này giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố áp dụng thống nhất quy định pháp luật, giảm thiểu thời gian thông quan hàng hóa và tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho hoạt động xuất nhập khẩu của cộng đồng doanh nghiệp.
Kính gửi: Công ty TNHH công nghiệp Brother Việt Nam.
(Khu Công Nghiệp Phúc Điền - Cẩm Phúc - Cẩm Giàng - Hải Dương)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 468/2014/SH-BIVN đề ngày 25/03/2014 của Công ty TNHH công nghiệp Brother Việt Nam nêu các vướng mắc khi thực hiện Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014. Sau khi nghiên cứu các vấn đề Quý Công ty nêu tại công văn 468/2014/SH-BIVN, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về việc thực hiện Thông tư 196/2012/TT-BTC hay Thông tư 22/2014/TT-BTC kể từ ngày 1/4/2014:
Từ 01/04/2014, Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại có hiệu lực. Để thực hiện Thông tư này, Tổng cục Hải quan đã xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai theo kế hoạch cho các chi cục Hải quan trên toàn quốc theo quyết định số 865/QĐ-TCHQ ngày 25/3/2014 và các văn bản điều chỉnh thời gian triển khai chính thức Hệ thống VNACCS/VCIS (công văn số 3575/TCHQ-VNACCS ngày 4/4/2014, 3748/TCHQ-VNACCS ngày 10/4/2014, 4076/TCHQ-VNACCS ngày 16/4/2014, 4176/TCHQ-VNACCS ngày 17/4/2014). Đối với những Chi cục Hải quan đã được triển khai VNACCS thì khi doanh nghiệp mở tờ khai điện tử tại Chi cục đó sử dụng hệ thống VNACCS để thực hiện.
Tại những Chi cục Hải quan chưa triển khai hệ thống VNACCS thì vẫn áp dụng thủ tục hải quan điện tử theo Thông tư 196/2012/TT-BTC trên hệ thống E-Customs phiên bản 5.0.
2. Về giới hạn số lượng 50 dòng hàng trên một tờ khai:
Điểm a khoản 3 Điều 10 Thông tư 22/2014 quy định “Một tờ khai hải quan được khai tối đa 50 dòng hàng”. Để đảm bảo Hệ thống VNACCS vận hành ổn định, việc giới hạn dung lượng mỗi lần khai báo đến Hệ thống VNACCS là hết sức cần thiết. Quy định trên để đảm bảo hiệu năng hoạt động của Hệ thống VNACCS, tránh những rủi ro do nghẽn đường truyền gây ảnh hưởng đến thời gian thông quan của hàng hóa.
Để giảm thiểu các chi phí phát sinh của doanh nghiệp khi áp dụng quy định mới, Tổng cục Hải quan sẽ quy định chỉ thu lệ phí cho tờ khai đầu tiên của lô hàng.
Một lô hàng có trên 50 dòng hàng được khai báo trên nhiều tờ khai, cơ quan Hải quan chỉ yêu cầu người khai xuất trình, nộp 01 bộ hồ sơ hải quan cho cả lô hàng khi tờ khai được phân luồng vàng, luồng đỏ. Người khai hải quan cũng chỉ phải lưu giữ 01 bộ hồ sơ tương ứng với các tờ khai đã khai báo.
Về việc có kết quả phân luồng khác nhau giữa các tờ khai nhánh trong cùng một lô hàng, cơ quan Hải quan sẽ nghiên cứu quy định theo hướng phân luồng thống nhất dựa trên cơ sở đánh giá quá trình tuân thủ pháp luật hải quan của doanh nghiệp.
3. Về vấn đề một tờ khai chỉ khai báo cho một hóa đơn:
Điểm c khoản 3 Điều 10 Thông tư 22/2014 quy định: “Một tờ khai chỉ khai báo cho một hóa đơn”. Quy định này hỗ trợ người khai hải quan và cơ quan hải quan trong việc tính toán trị giá tính thuế và tính tổng số thuế khi Hệ thống VNACCS căn cứ thông tin hóa đơn để tự động phân bổ trị giá tính thuế và tính thuế của từng dòng hàng trên tờ khai.
Do loại hình chế xuất không bị quản lý bởi chính sách thuế và trị giá tính thuế, Tổng cục Hải quan tiếp thu ý kiến góp ý của Công ty và quy định như sau đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất:
Một mặt hàng có nhiều hợp đồng/đơn hàng, có một hoặc nhiều hóa đơn thương mại của một người bán hàng, cùng điều kiện giao hàng, giao hàng một lần và có một vận đơn thì người khai hải quan được khai trên một tờ khai hải quan. Tại tiêu chí “Số hóa đơn” thể hiện một số hóa đơn, các số hóa đơn còn lại thể hiện tại tiêu chí “Phần ghi chú” trên Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
4. Vấn đề về in, đóng dấu, ký tên trên tờ khai hải quan xuất khẩu, nhập khẩu:
- Việc thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được quy định cụ thể tại Điều 17 Thông tư 22/2014/TT-BTC. Đề nghị Quý công ty nghiên cứu thực hiện.
- Việc in và đóng dấu xác nhận, ký và đóng dấu công chức lên tờ khai nhập khẩu:
Khoản 2 Điều 17 và khoản 2 Điều 31 Thông tư 22/2014/TT-BTC quy định về việc in tờ khai hải quan đã được phê duyệt thông quan. Theo đó, công chức giám sát thuộc Chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai hoặc Chi cục hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đi (trong trường hợp khai vận chuyển kết hợp) thực hiện việc in, đóng dấu xác nhận, ký, đóng dấu công chức vào góc trên cùng bên phải của trang đầu tiên Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (trừ thông tin chi tiết từng dòng hàng) đã được phê duyệt thông quan, cụ thể:
+ Trường hợp Tờ khai hàng hóa được phân luồng 1 (xanh):
++ Đối với Tờ khai hàng hóa nhập khẩu: cơ quan hải quan in và xác nhận lên tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã được phê duyệt thông quan, giao cho người khai hải quan 01 bản để làm tiếp các thủ tục (nếu có).
++ Đối với Tờ khai hàng hóa xuất khẩu: người khai hải quan in Tờ khai hàng hóa xuất khẩu và mang đến khu vực giám sát để đưa hàng vào khu vực giám sát.
+ Trường hợp Tờ khai hàng hóa được phân luồng 2 (vàng) và 3 (đỏ):
Cơ quan hải quan in và xác nhận lên Tờ khai hàng hóa nhập khẩu, Tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã được phê duyệt thông quan, giao cho người khai hải quan 01 bản để làm tiếp các thủ tục (nếu có).
- Đối với mẫu Tờ khai hải quan:
+ Tổng cục Hải quan sẽ nghiên cứu, trình Bộ Tài chính ban hành văn bản sửa đổi mẫu tờ khai theo hướng: thông tin hàng hóa sẽ cho phép in nhiều dòng hàng trên một trang giấy.
+ Đối với những tờ khai luồng vàng và luồng đỏ, cơ quan Hải quan sẽ in và xác nhận trên tờ khai giấy tại nơi đăng ký tờ khai.
+ Đối với tờ khai luồng xanh, doanh nghiệp sẽ tự in và xuất trình tại khu vực giám sát. Cơ quan Hải quan kiểm tra để xác nhận phục vụ cho mục đích đi đường và hoàn thuế tại cơ quan thuế nội địa.
Tuy nhiên, trong giai đoạn giao thời khi Hệ thống VNACCS chưa được triển khai tại tất cả các Chi cục hải quan, trường hợp người khai hải quan đăng ký Tờ khai hàng hóa xuất khẩu tại Chi cục Hải quan thực hiện theo Thông tư 22/2014/TT-BTC trong khi việc xác nhận hàng qua khu vực giám sát tại đơn vị chưa triển khai VNACCS và ngược lại, đối với Tờ khai hàng hóa xuất khẩu được phân vào luồng 1 (xanh), cơ quan hải quan in và xác nhận lên Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã được phê duyệt thông quan, giao cho người khai hải quan 01 bản để đưa hàng vào khu vực giám sát hải quan.
- Thông tư 22/2014/TT-BTC không yêu cầu người khai hải quan phải in, ký tên, đóng dấu lên tờ khai hải quan và phụ lục tờ khai hải quan.
5. Hàng hóa luân chuyển giữa các doanh nghiệp chế xuất cùng một tập đoàn:
Quy định về việc hàng hóa luân chuyển giữa các doanh nghiệp chế xuất không cùng một khu chế xuất nhưng các doanh nghiệp chế xuất này thuộc một tập đoàn hay một hệ thống công ty thì được lựa chọn không phải làm thủ tục hải quan hoặc làm thủ tục hải quan theo loại hình xuất nhập khẩu tại chỗ...đã được quy định thống nhất tại điểm e3 khoản 5 Điều 24 Thông tư 22/2014/TT-BTC và điểm e3 khoản 3 Điều 49 Thông tư 128/2013/TT-BTC.
Đối với thủ tục hải quan điện tử, việc giám sát hàng hóa luân chuyển giữa các doanh nghiệp chế xuất được thực hiện theo quy định tại Điều 33 Thông tư 22/2014/TT-BTC.
6. Về việc thực hiện tờ khai nhập khẩu trước, tờ khai xuất khẩu sau đối với doanh nghiệp ưu tiên:
Theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Thông tư 22/2014/TT-BTC về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ, thủ tục xuất khẩu tại chỗ tiến hành trước, thủ tục nhập khẩu tại chỗ tiến hành sau.
Thực hiện khoản 2 Điều 20 Thông tư 86/2013/TT-BTC khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo quy định tại Thông tư 22/2014/TT-BTC, doanh nghiệp ưu tiên và các đối tác thực hiện xuất khẩu tại chỗ trước, nhập khẩu tại chỗ sau. Doanh nghiệp ưu tiên được khai tờ khai nhập khẩu tại chỗ tương ứng với nhiều tờ khai xuất khẩu tại chỗ và ghi nhận cụ thể các tờ khai xuất khẩu tại chỗ tại “Phần ghi chú” trên Tờ khai hàng hóa nhập khẩu.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH công nghiệp Brother Việt Nam biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 196/2012/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 86/2013/TT-BTC về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 22/2014/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 865/QĐ-TCHQ năm 2014 về Kế hoạch triển khai Hệ thống VNACCS/VCIS thuộc Dự án thực hiện Hải quan điện tử và Một cửa quốc gia nhằm hiện đại hóa Hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 3575/TCHQ-VNACCS năm 2014 điều chỉnh thời gian triển khai chính thức Hệ thống VNACCS/VCIS do Ban Triển khai dự án VNACCS/VCIS ban hành
- 7 Công văn 4076/TCHQ-VNACCS năm 2014 điều chỉnh kế hoạch triển khai Hệ thống VNACCS/VCIS do Ban Triển khai dự án VNACCS/VCIS ban hành
- 1 Công văn 4415/TCHQ-VNACCS năm 2014 xử lý vướng mắc khi thực hiện Thông tư 22/2014/TT-BTC về tờ khai xuất nhập khẩu và giám sát hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 4613/TCHQ-VNACCS năm 2014 xử lý vướng mắc khi thực hiện Thông tư 22/2014/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 4608/TCHQ-GSQL năm 2014 xử lý vướng mắc về khai hóa đơn khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo Thông tư số 22/2014/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 6271/BTC-TCHQ năm 2014 xử lý vướng mắc khi thực hiện Thông tư 22/2014/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 196/2012/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 86/2013/TT-BTC về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 22/2014/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 865/QĐ-TCHQ năm 2014 về Kế hoạch triển khai Hệ thống VNACCS/VCIS thuộc Dự án thực hiện Hải quan điện tử và Một cửa quốc gia nhằm hiện đại hóa Hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 3575/TCHQ-VNACCS năm 2014 điều chỉnh thời gian triển khai chính thức Hệ thống VNACCS/VCIS do Ban Triển khai dự án VNACCS/VCIS ban hành
- 7 Công văn 4415/TCHQ-VNACCS năm 2014 xử lý vướng mắc khi thực hiện Thông tư 22/2014/TT-BTC về tờ khai xuất nhập khẩu và giám sát hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 4076/TCHQ-VNACCS năm 2014 điều chỉnh kế hoạch triển khai Hệ thống VNACCS/VCIS do Ban Triển khai dự án VNACCS/VCIS ban hành
- 9 Công văn 4613/TCHQ-VNACCS năm 2014 xử lý vướng mắc khi thực hiện Thông tư 22/2014/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 4608/TCHQ-GSQL năm 2014 xử lý vướng mắc về khai hóa đơn khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo Thông tư số 22/2014/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 6271/BTC-TCHQ năm 2014 xử lý vướng mắc khi thực hiện Thông tư 22/2014/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành